Gasmezol 40mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần TRAPHACO, Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ Phần Traphaco |
| Số đăng ký | 893110102525 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Esomeprazole |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh3310 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nang cứng Gasmezol chứa các thành phần sau:
- Esomeprazol: 40mg (dưới dạng hạt Esomeprazol magnesi bao tan trong ruột)
- Các tá dược vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Gasmezol 40mg
Esomeprazol trong Gasmezol 40mg thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, có khả năng làm giảm mạnh lượng acid được dạ dày tiết ra. Nhờ cơ chế này, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Đối với người lớn, thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, cụ thể là viêm trợt thực quản do trào ngược acid gây ra. Ngoài ra thuốc còn được dùng để điều trị duy trì sau khi bệnh nhân đã được xử trí phòng ngừa chảy máu tái phát do loét dạ dày tá tràng bằng đường truyền tĩnh mạch. Một chỉ định khác là điều trị hội chứng Zollinger Ellison.
- Đối với trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên, thuốc được dùng để điều trị viêm trợt thực quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản. [1]
==>> Xem thêm: Esomeprazol STADA 40mg điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Đối với người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có viêm trợt thực quản, liều khuyến cáo là uống một viên 40mg mỗi ngày một lần, kéo dài trong 4 tuần.
Với những bệnh nhân sau 4 tuần vẫn chưa lành hẳn tổn thương hoặc còn triệu chứng kéo dài, có thể cân nhắc điều trị thêm 4 tuần nữa.
Đối với người lớn cần điều trị duy trì sau khi đã phòng ngừa chảy máu tái phát do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch, liều dùng là một viên 40mg mỗi ngày trong 4 tuần.
Đối với hội chứng Zollinger Ellison ở người lớn, liều khởi đầu khuyến cáo là 40mg hai lần mỗi ngày. Sau đó liều sẽ được bác sĩ điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh và duy trì chừng nào còn chỉ định điều trị. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát tốt với liều từ 80 đến 160mg mỗi ngày, tương đương 2 đến 4 viên. Khi tổng liều hàng ngày vượt quá 80mg, nên chia thành hai lần uống trong ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi không nên sử dụng thuốc này do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu.
Với bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều nhưng nên thận trọng ở người suy thận nặng do kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế.
Với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, không cần chỉnh liều. Tuy nhiên với người suy gan nặng, không nên dùng quá 20mg mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Nên uống nguyên viên thuốc cùng với nước, tuyệt đối không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc vì có thể phá vỡ lớp bao bảo vệ hạt thuốc.
Với những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên, có thể mở vỏ nang và hòa phần hạt thuốc bên trong với khoảng nửa ly nước không chứa ga. Không dùng các loại chất lỏng khác vì lớp bao tan trong ruột có thể bị hòa tan sớm.
Sau khi khuấy đều, nên uống ngay Dung dịch chứa hạt thuốc hoặc uống trong vòng 30 phút. Sau đó tráng lại ly bằng nửa ly nước và uống tiếp để đảm bảo dùng hết thuốc. Tuyệt đối không nhai hoặc nghiền các hạt thuốc này.
Với bệnh nhân không thể uống được, có thể mở vỏ nang, hòa hạt thuốc với nước không ga rồi đưa thuốc qua ống thông dạ dày. Quá trình này cần thực hiện đúng kỹ thuật, kiểm tra sự phù hợp giữa loại bơm tiêm và ống thông sử dụng để tránh gây tắc ống.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Gasmezol cho người có tiền sử quá mẫn với Esomeprazol, với các thuốc thuộc phân nhóm benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
Không nên phối hợp Esomeprazol đồng thời với nelfinavir vì có nguy cơ tương tác thuốc bất lợi.
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng ngoại ý phổ biến nhất khi dùng thuốc bao gồm đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn.
Ngoài ra thuốc còn có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác với tần suất khác nhau như:
Ít gặp có: phù ngoại biên, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, khô miệng, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay, tăng men gan, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.
Phản ứng hiếm gặp bao gồm: phản ứng quá mẫn, viêm gan có hoặc không kèm vàng da, co thắt phế quản, viêm miệng, nhiễm Candida Đường tiêu hóa, giảm bạch cầu/ tiểu cầu, giảm natri máu, rối loạn vị giác, nhìn mờ, kích động, lú lẫn, trầm cảm, đau cơ, đau khớp, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm với ánh sáng.
Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, nóng nảy, ảo giác, suy gan, bệnh não ở người đã có bệnh gan từ trước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân, yếu cơ, viêm thận kẽ, nữ hóa tuyến vú.
Một số phản ứng như giảm Magie máu, viêm đại tràng vi thể hiện chưa xác định được tần suất cụ thể. Giảm magie máu nặng có thể kéo theo giảm calci máu và giảm Kali máu.
6 Tương tác
Esomeprazol có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc phụ thuộc vào độ pH dạ dày. Cụ thể thuốc có thể làm giảm hấp thu của ketoconazol, itraconazol, Erlotinib, đồng thời làm tăng hấp thu của digoxin, cần theo dõi chặt khi phối hợp với Digoxin ở người cao tuổi dùng liều cao.
Với nhóm thuốc ức chế enzym protease, không khuyến cáo dùng đồng thời với Atazanavir và chống chỉ định phối hợp với nelfinavir do làm giảm đáng kể nồng độ các thuốc này trong máu.
Esomeprazol ức chế enzym CYP2C19 nên có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa qua enzym này như Diazepam, Citalopram, Imipramin, clomipramin, Phenytoin.
Với warfarin, dù đa số trường hợp thời gian đông máu vẫn trong giới hạn chấp nhận được nhưng đã ghi nhận một số ít trường hợp tăng chỉ số INR đáng kể, cần theo dõi khi bắt đầu hoặc ngừng phối hợp hai thuốc.
Việc phối hợp với Clopidogrel có thể làm giảm nồng độ và hoạt tính chất chuyển hóa có tác dụng của clopidogrel, vì vậy không khuyến khích dùng đồng thời hai thuốc này.
Tacrolimus khi dùng cùng Esomeprazol có thể tăng nồng độ trong huyết thanh, cần theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều Tacrolimus nếu cần.
Với methotrexat liều cao, nên cân nhắc ngừng tạm thời Esomeprazol trong thời gian điều trị.
Các thuốc ức chế đồng thời CYP2C19 và CYP3A4 như Clarithromycin, voriconazol có thể làm tăng đáng kể nồng độ Esomeprazol trong máu. Ngược lại, các thuốc gây cảm ứng hai enzym này như Rifampicin hoặc cỏ St John có thể làm giảm nồng độ Esomeprazol trong huyết thanh.
Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không nên trộn lẫn Gasmezol với các thuốc khác khi sử dụng.
==>> Xem thêm: ORFAMTIN 40 điều trị viêm loét dạ dày, viêm thực quản ăn mòn
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo như sụt cân không chủ ý, nôn tái diễn, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, cần loại trừ khả năng mắc bệnh lý ác tính trước khi điều trị bằng Esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm quá trình chẩn đoán.
Người bệnh sử dụng thuốc trong thời gian dài, đặc biệt trên 1 năm cần được theo dõi y tế thường xuyên.
Điều trị dài hạn có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12 do giảm tiết acid dịch vị, cần lưu ý ở người có nguy cơ thiếu hụt vitamin này.
Đã có báo cáo về tình trạng giảm magie máu nghiêm trọng ở người dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài. Nên cân nhắc theo dõi nồng độ magie máu định kỳ ở người cần điều trị kéo dài hoặc phối hợp với digoxin, thuốc lợi tiểu.
Sử dụng liều cao và kéo dài trên 1 năm có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống, đặc biệt ở người cao tuổi. Người có nguy cơ loãng xương nên được bổ sung Vitamin D và calci phù hợp.
Cần lưu ý các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan. Khi có dấu hiệu của các phản ứng này, cần ngừng thuốc ngay và không dùng lại Esomeprazol cho những bệnh nhân đã từng gặp phản ứng này.
Sản phẩm có chứa đường nên người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose galactose hoặc thiếu hụt men sucrase isomaltase không nên dùng thuốc này.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Esomeprazol trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển của phôi thai, quá trình mang thai, sinh nở hay phát triển sau sinh. Dù vậy vẫn cần thận trọng khi kê toa Esomeprazol cho phụ nữ có thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú, hiện chưa xác định được Esomeprazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không và cũng chưa có nghiên cứu nào thực hiện trên đối tượng này. Vì vậy không nên sử dụng Esomeprazol trong thời gian cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Esomeprazol nhìn chung ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên một số phản ứng ngoại ý như chóng mặt hoặc nhìn mờ có thể xảy ra dù không phổ biến. Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi hồi phục hoàn toàn.
7.4 Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho thành phần Esomeprazol. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương nên không dễ dàng loại bỏ qua phương pháp thẩm phân. Trong trường hợp quá liều, hướng xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
7.5 Bảo quản
Gasmezol 40mg nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Gasmezol 40mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- A.T Esomeprazol 40mg điều trị loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger - Ellison. Đây là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên.
- Esomeptab 40mg là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình. Thuốc được sử dụng trong các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Gasmezol chứa esomeprazol, một thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI). Hoạt chất là đồng phân S của omeprazol, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày bằng cách tác động chọn lọc lên enzym H+ K+ ATPase tại tế bào thành.
Sau khi đi vào môi trường acid của ống tiết tế bào thành, esomeprazol được hoạt hóa và gắn vào bơm proton, từ đó ức chế giai đoạn cuối của quá trình tiết acid, làm giảm cả bài tiết acid cơ bản và bài tiết do các yếu tố kích thích.
Thuốc phát huy tác dụng trong khoảng 1 giờ sau khi uống. Với liều 40 mg dùng liên tục trong 5 ngày, pH dạ dày được duy trì trên 4 trung bình khoảng 17 giờ trong mỗi 24 giờ.
9.2 Dược động học
Do tính chất không bền trong môi trường acid, esomeprazol được bào chế với dạng hạt bao tan trong ruột. Thuốc sau khi uống được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 40 mg khoảng 64% sau liều đầu và tăng lên gần 89% khi dùng lặp lại mỗi ngày một lần. Thức ăn có thể làm chậm và giảm mức độ hấp thu nhưng hầu như không ảnh hưởng đến hiệu quả ức chế tiết acid.
Ở người khỏe mạnh, Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 0,22 L/kg và khoảng 97% thuốc gắn với protein huyết tương.
Esomeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thông qua hệ enzym cytochrom P450, chủ yếu bởi CYP2C19 và một phần bởi CYP3A4. Thời gian bán thải trung bình khoảng 1,3 giờ khi dùng thuốc một lần mỗi ngày.
Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), phần còn lại qua phân. Lượng esomeprazol được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu chiếm dưới 1%.
10 Thuốc Gasmezol 40mg giá bao nhiêu?
Thuốc Gasmezol 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Gasmezol 40mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Gasmezol 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có dạng bào chế hạt bao tan trong ruột, giúp bảo vệ hoạt chất khỏi bị phân hủy trong môi trường acid dạ dày trước khi được hấp thu.
- Cách dùng linh hoạt, có thể áp dụng cho cả bệnh nhân khó nuốt hoặc không thể uống trực tiếp thông qua phương pháp hòa tan hoặc đưa qua ống thông dạ dày.
13 Nhược điểm
- Thuốc có khá nhiều tương tác cần lưu ý với các nhóm thuốc khác như thuốc ức chế enzym protease, thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, đòi hỏi người bệnh cần khai báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ.
- Sử dụng dài hạn có thể làm tăng một số nguy cơ như giảm magie máu, giảm hấp thu vitamin B12, tăng nhẹ nguy cơ gãy xương, cần được theo dõi định kỳ.
- Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu nghiên cứu trên nhóm đối tượng này.
Tổng 17 hình ảnh


















