1 / 26
futazol 50mg 1 O6576

Futazol 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrường Thọ Pharma, Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Số đăng ký893110082325
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFluconazole, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq940
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Fluconazol 50 mg

Thành phần tá dược:

Lactose monohydrat, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, nang gelatin rỗng (xanh lá - trắng)

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Futazol 50mg

2.1 Tác dụng

Futazol 50mg chứa fluconazol – một thuốc kháng nấm nhóm triazol, có khả năng ức chế tổng hợp ergosterol của màng tế bào Nấm Thông qua việc ức chế enzym lanosterol 14-α-demethylase phụ thuộc cytochrome P450. Sự thiếu hụt ergosterol làm thay đổi tính thấm màng tế bào, từ đó ức chế sự phát triển và nhân lên của nấm. Thuốc có hoạt tính trên nhiều chủng Candida, Cryptococcus và một số nấm gây bệnh hệ thống khác.

Thuốc Futazol 50mg Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus
Thuốc Futazol 50mg Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus

2.2 Chỉ định

Thuốc được sử dụng điều trị các nhiễm nấm sau:

Ở người lớn:

Viêm màng não do Cryptococcus.

Nhiễm Coccidioides.

Nhiễm Candida xâm lấn.

Nhiễm Candida niêm mạc (miệng – hầu, thực quản, Candida niệu, Candida da – niêm mạc mạn tính).

Nhiễm Candida gây teo miệng liên quan răng giả khi điều trị tại chỗ không hiệu quả.

Nhiễm Candida âm đạo cấp hoặc tái phát khi điều trị tại chỗ không phù hợp.

Viêm quy đầu do Candida.

Nhiễm nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben, Candida da) khi cần điều trị toàn thân.

Nấm móng khi các thuốc khác không phù hợp.

Dự phòng:

Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân nguy cơ cao.

Tái nhiễm Candida miệng – hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV.

Nhiễm Candida âm đạo tái phát (≥ 4 đợt/năm).

Nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Ở trẻ em (0–17 tuổi):

Điều trị Candida niêm mạc, Candida xâm lấn.

Viêm màng não do Cryptococcus.

Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Điều trị duy trì phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Diflucan IV điều trị nhiễm nấm

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Futazol 50mg

3.1 Liều dùng

Liều phụ thuộc loại nhiễm nấm và mức độ bệnh:

Người lớn:

Viêm màng não Cryptococcus:

Ngày 1: 400 mg

Sau đó: 200–400 mg/ngày

Có thể tăng đến 800 mg/ngày

Thời gian: ≥ 6–8 tuần

Điều trị duy trì: 200 mg/ngày

Nhiễm Candida xâm lấn:

Ngày 1: 800 mg

Sau đó: 400 mg/ngày

Duy trì ≥ 2 tuần sau cấy máu âm tính

Candida miệng – hầu:

Ngày 1: 200–400 mg

Sau đó: 100–200 mg/ngày

7–21 ngày

Candida thực quản:

Ngày 1: 200–400 mg

Sau đó: 100–200 mg/ngày

14–30 ngày

Candida niệu: 200–400 mg/ngày

Candida da – niêm mạc mạn: 50–100 mg/ngày (tối đa 28 ngày hoặc hơn)

Candida âm đạo:

Liều đơn 150 mg

Tái phát: ngày 1, 4, 7 → sau đó 150 mg/tuần trong 6 tháng

Nấm da: 150 mg/tuần hoặc 50 mg/ngày trong 2–4 tuần (nấm chân: tới 6 tuần)

Lang ben:

300–400 mg/tuần trong 1–3 tuần

hoặc 50 mg/ngày trong 2–4 tuần

Nấm móng: 150 mg/tuần cho đến khi thay móng (3–6 tháng móng tay, 6–12 tháng móng chân)

Dự phòng Candida: 200–400 mg/ngày

Suy thận:

ClCr > 50 ml/phút: 100% liều

ClCr < 50 ml/phút: 50% liều

Thẩm tách máu: dùng 100% liều sau mỗi lần thẩm tách

Trẻ em:

Tối đa: 400 mg/ngày

Candida niêm mạc:

Ngày 1: 6 mg/kg

Sau đó: 3 mg/kg/ngày

Candida xâm lấn/viêm màng não: 6–12 mg/kg/ngày

Dự phòng: 3–12 mg/kg/ngày

Trẻ sơ sinh:

0–14 ngày: mỗi 72 giờ

15–27 ngày: mỗi 48 giờ

Liều tối đa: 12 mg/kg/lần

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, không cần chỉnh liều khi chuyển đổi đường dùng. Nuốt nguyên viên nang, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với fluconazol hoặc azol.

Dùng cùng terfenadin khi liều ≥ 400 mg/ngày.

Dùng cùng cisaprid, astemizol, Erythromycin, pimozid, quinidin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Fucothepharm 150mg điều trị nhiễm nấm Candida

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn.

Tăng men gan, vàng da, độc tính gan (hiếm nhưng có thể nặng).

Phản ứng da: phát ban, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS.

Dị ứng, phản vệ (hiếm).

Thần kinh: chóng mặt, co giật.

6 Tương tác

Cisaprid: việc sử dụng đồng thời với fluconazol làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xuất hiện xoắn đỉnh, do đó chống chỉ định phối hợp hai thuốc này.

Terfenadin: khi dùng cùng fluconazol có thể làm tăng nồng độ terfenadin trong huyết tương, từ đó làm gia tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Astemizol, pimozid, quinidin, erythromycin: phối hợp với fluconazol có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT và làm tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh, cần tránh sử dụng đồng thời.

Rifampicin: dùng đồng thời làm giảm Diện tích dưới đường cong (AUC) của fluconazol khoảng 25% và làm giảm thời gian bán thải khoảng 20%, có thể cần điều chỉnh liều fluconazol.

Hydroclorothiazid: khi phối hợp có thể làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương khoảng 40%, tuy nhiên thường không cần thay đổi liều.

Warfarin: fluconazol làm tăng tác dụng chống đông, biểu hiện bằng kéo dài thời gian prothrombin khoảng gấp 2 lần, do đó cần theo dõi chặt chẽ và hiệu chỉnh liều nếu cần.

Midazolam: khi dùng đồng thời, fluconazol làm tăng AUC của Midazolam khoảng 3,7 lần, dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng an thần.

Triazolam: phối hợp với fluconazol làm tăng AUC khoảng 4,4 lần, đồng thời kéo dài thời gian bán thải, làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Carbamazepin: fluconazol ức chế chuyển hóa carbamazepin, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh khoảng 30%, từ đó tăng nguy cơ độc tính.

Celecoxib: khi sử dụng đồng thời, nồng độ đỉnh (Cmax) của Celecoxib tăng khoảng 68% và AUC tăng khoảng 134%, cần cân nhắc giảm liều celecoxib.

Cyclosporin: fluconazol làm tăng AUC của Cyclosporin khoảng 1,8 lần, do đó cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều phù hợp.

Abrocitinib: fluconazol làm tăng nồng độ phần hoạt tính của abrocitinib khoảng 155%, cần điều chỉnh liều theo khuyến cáo.

Ivacaftor: phối hợp với fluconazol làm tăng nồng độ ivacaftor khoảng 3 lần, do đó cần hiệu chỉnh liều khi dùng đồng thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi chức năng gan do nguy cơ độc tính.

Thận trọng ở bệnh nhân suy thận.

Nguy cơ kéo dài QT → tránh phối hợp thuốc gây loạn nhịp.

Không dùng cho nấm da đầu do hiệu quả thấp.

Theo dõi phản ứng da nặng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Liều <150 mg: không tăng dị tật rõ rệt

Liều >450 mg: nguy cơ dị tật tăng (RR 1,98)

Không dùng liều cao/kéo dài khi mang thai

Có thể cho con bú với liều đơn 150 mg

7.3 Xử trí khi quá liều

Có thể xuất hiện ảo giác, hành vi hoang tưởng. Điều trị triệu chứng, có thể thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ẩm, nhiệt độ phù hợp theo quy định của nhà sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Futazol 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Flizoles 200mg của Lifecom Pharmaceuticals (India) Pvt., Ltd chứa Fluconazole 200mg, được sử dụng trong điều trị các nhiễm nấm do Candida và Cryptococcus như viêm màng não do nấm, nhiễm Candida xâm lấn, nhiễm nấm niêm mạc (miệng, họng, thực quản) và nhiễm nấm sinh dục.

Sản phẩm Flucoted 150mg do Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Fluconazole 150mg, được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo cấp và các trường hợp tái phát, cũng như viêm quy đầu do Candida ở nam giới.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fluconazol ức chế enzym lanosterol 14-α-demethylase phụ thuộc cytochrome P450, từ đó ngăn cản chuyển đổi lanosterol thành ergosterol – thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm. Việc thiếu hụt ergosterol làm thay đổi tính thấm màng và gây ức chế sự phát triển của tế bào nấm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống > 90%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc thuốc kháng acid.

9.2.2 Phân bố

Gắn protein huyết tương khoảng 11–12%. Nồng độ trong dịch não tủy đạt khoảng 80% so với huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa qua gan không đáng kể.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 80% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 30 giờ.

10 Thuốc Futazol 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Futazol 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Futazol 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Futazol 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng cao (>90%), phân bố tốt vào dịch não tủy (~80%), phù hợp điều trị nhiễm nấm hệ thần kinh trung ương.
  • Thời gian bán thải dài (~30 giờ) cho phép dùng liều 1 lần/ngày, thuận tiện trong điều trị dài ngày.
  • Thải trừ chủ yếu dạng không đổi (~80%) giúp dự đoán dược động học ổn định.

13 Nhược điểm

  • Tương tác thuốc phức tạp do ức chế CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4, ảnh hưởng đến nhiều thuốc chuyển hóa qua các enzym này.
  • Nguy cơ kéo dài QT và xoắn đỉnh, đặc biệt khi phối hợp thuốc khác hoặc ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch.

Tổng 26 hình ảnh

futazol 50mg 1 O6576
futazol 50mg 1 O6576
futazol 50mg 2 D1378
futazol 50mg 2 D1378
futazol 50mg 3 K4015
futazol 50mg 3 K4015
futazol 50mg 4 J3038
futazol 50mg 4 J3038
futazol 50mg 5 B0480
futazol 50mg 5 B0480
futazol 50mg 6 A0312
futazol 50mg 6 A0312
futazol 50mg 7 H2148
futazol 50mg 7 H2148
futazol 50mg 8 N5775
futazol 50mg 8 N5775
futazol 50mg 9 C1588
futazol 50mg 9 C1588
futazol 50mg 10 T8410
futazol 50mg 10 T8410
futazol 50mg 11 E1157
futazol 50mg 11 E1157
futazol 50mg 12 L4784
futazol 50mg 12 L4784
futazol 50mg 13 O5873
futazol 50mg 13 O5873
futazol 50mg 14 U8510
futazol 50mg 14 U8510
futazol 50mg 15 V8684
futazol 50mg 15 V8684
futazol 50mg 16 F2321
futazol 50mg 16 F2321
futazol 50mg 17 M5058
futazol 50mg 17 M5058
futazol 50mg 18 P6147
futazol 50mg 18 P6147
futazol 50mg 19 Q6122
futazol 50mg 19 Q6122
futazol 50mg 20 O6135
futazol 50mg 20 O6135
futazol 50mg 21 V8772
futazol 50mg 21 V8772
futazol 50mg 22 G2418
futazol 50mg 22 G2418
futazol 50mg 23 U8860
futazol 50mg 23 U8860
futazol 50mg 24 F2516
futazol 50mg 24 F2516
futazol 50mg 25 M4243
futazol 50mg 25 M4243
futazol 50mg 26 R7802
futazol 50mg 26 R7802

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Tùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Futazol 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Futazol 50mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789