0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Furosemide stada 40 mg Tab

Mã: HM1814

Giá: 30.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: furosemide
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc Lợi tiểu

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Dược Sĩ Nguyễn Thư Bởi Dược Sĩ Nguyễn Thư

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp như Catopril, Furosemide, Valsartan ,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Furosemide .

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc lợi tiểu.

Thành phần: Thuốc có chứa các thành phần chính là: furosemide với hàm lượng 40mg cùng các tá dược khác thêm vào vừa đủ một viên.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Furosemide

Furosemide là thuốc có tác dụng lợi tiểu thông qua sự tác động của nó ở nhánh lên của quai henle, bằng cách ức chế chất vận chuyển cặp Na+/ K+/2Cl-.

Ngoài ra Furosemide cũng làm tăng đào thải các ion Ca2+, Mg2+. Từ đó làm giảm sự tái hấp thu các ion này trở lại máu và tăng bài xuất chúng ra nước tiểu, nhờ đó mà lượng nước tiểu tăng lên. 

Furosemide làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.

Furosemide làm tăng lưu lượng máu qua thận, giãn mạch thận, giãn tĩnh mạch dẫn đến giảm ứ máu ở phổi và giảm áp suất trong lòng tâm thất trái, giảm hậu gánh cho tim. Từ những tác dụng này mà Furosemide được lựa chọn để điều trị tăng huyết áp hoặc để điều trị triệu chứng phù ở các bệnh nhân suy tim, phù do suy giảm chức năng gan, thận. 

Chỉ định

Thuốc Furosemide được dùng trong:

  • Điều trị cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ và trung bình.
  • Điều trị cho người bệnh mắc phải các bệnh liên quan phù như phù phổi do suy tim, phù do suy giảm chức năng gan hoặc thận và các loại phù khác.
  • Điều trị cho những trường hợp người bệnh bị tăng calci huyết
  • Điều trị cho những bệnh nhân bị thiểu niệu do suy thận cấp/ mạn hoặc do ngộ độc Barbituric.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng

Điều trị cho bệnh nhân bị phù: Liều uống bắt đầu thường dùng là 40 mg/ngày (1 viên/ngày). Điều chỉnh liều nếu thấy cần thiết tùy theo đáp ứng. Trường hợp phù nhẹ có thể dùng liều 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên cách nhật. Một vài trường hợp có thể tăng liều lên 80 mg (2 viên) hoặc hơn nữa, chia làm 1 hoặc 2 lần trong ngày. Trường hợp nặng, có thể sử dụng tối đa 600 mg/ngày (15 viên/ngày).

Với trẻ em liều thường dùng, đường uống là 1 - 3 mg/kg/ngày, dùng tối đa là 40 mg/ ngày (1 viên/ngày). 

Điều trị cho bệnh nhân bị tăng huyết áp do suy giảm chức năng thận: sử dụng từ 40-80 mg/ngày (1-2 viên/ ngày), có thể kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Điều trị cho bệnh nhân tăng calci huyết: sử dụng 120 mg/ngày (3 viên/ngày).

Cách dùng thuốc hiệu quả

Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.

Uống thuốc với nước đun sôi, để nguội. Người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.

Lời khuyên: Không nên sử dụng thuốc chung với các loại nước ngọt, nước canh, hoặc dùng cùng lúc với các chất kích thích như rượu bia vì chúng có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc hoặc gây ra những tác dụng không bất lợi cho sức khỏe của bạn.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với các dẫn chất sulfonamid

Bệnh nhân trong giai đoạn tiền hôn mê gan hoặc hôn mê gan.

Các trường hợp người bệnh đã vô niệu, suy giảm chức năng thận do nhiễm độc hoặc trường hợp bệnh nhân bị giảm thể tích máu, mất nước.

Không sử dụng Furosemide điều trị cho phụ nữ trong thời kì mang thai và  đang cho con bú.

5 TÁC DỤNG PHỤ

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Hạ thể tích tuần hoàn (khi sử dụng liều cao), có thể bị hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Hạ kali huyết, mất magnesi huyết, tăng ure huyết,  hay nhiễm kiềm máu do giảm nồng độ clor trong máu.

Tác dụng phụ ít gặp: Bệnh nhân có thể bị rối loạn tiêu hóa nhẹ, nôn và buồn nôn.

Tác dụng phụ hiếm gặp: 

  • Giảm số lượng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu.
  • Phát ban đỏ, ngứa ngáy, viêm mạch.
  • Gây độc với thính giác. 

Khi gặp phải những triệu chứng trên người bệnh không được chủ quan mà nên thông báo cho dược sĩ/ bác sĩ biết tình trạng của mình để nhận được sự tư vấn hợp lý và đến bệnh viện nếu cần thiết.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Các thuốc lợi niệu khác: Làm tăng tác dụng của furosemid.
  • Muối lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được nồng độ lithi huyết chặt chẽ.
  • Glycosid tim: Làm tăng độc tính của glycosid trên tim do furosemid làm hạ kali huyết. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ. 
  • Thuốc chống viêm không steroid: Làm tăng nguy cơ độc với thận, giảm tác dụng lợi tiểu. 

​​Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Furosemide với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác. Vì vậy bạn cần cho bác sĩ biết những thuốc hay thực phẩm chức năng đang sử dụng, tiền sử dị ứng (nếu có) để được tư vấn sử dụng một cách hợp lý nhất.

7 LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc: Thận trọng nếu sử dụng vì thuốc có thể làm hạ huyết áp tư thế đứng gây chóng mặt, đau đầu.
  • Đối với người bị phì đại tiền liệt tuyến: thận trọng vì có thể gây bí tiểu
  • Nên sử dụng thuốc kèm với thuốc bổ sung Kali.
  • Sử dụng đúng liều lượng đã được chỉ định, không tự ý tăng hay giảm liều và hạn chế quên liều.
  • Để xa tầm với trẻ em để tránh trẻ vô tình nuốt phải.
  • Không tự ý dừng thuốc khi chưa hết đợt điều trị đã được chỉ định vì điều này có thể làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ tối đa 30 độ C. 
  • Người sử dụng cần kiểm tra HSD cũng như dấu hiệu bên ngoài thuốc. Nếu có những bất thường như thuốc đổi màu, chảy nước, mốc thì cần ngưng sử dụng.

8 NHÀ SẢN XUẤT

SĐK: Thuốc có số đăng kí là VD-14009-11

Nhà sản xuất: Thuốc Furosemide được sản xuất bởi Công ty TNHH LD STADA Việt Nam.

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 5 vỉ x 10 viên.

Ngày đăng
Lượt xem: 31
GIÁ 30.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Nhà thuốc ơi, mình muốn mua thuốc Furosemide stada 40 mg Tab. thì mua như thế nào ạ?

Bởi: Ngọc Hoài vào 24/10/2020 10:04:00 SA

Thích (0) Trả lời
Furosemide stada 40 mg Tab. 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Furosemide stada 40 mg Tab.
MT
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Furosemide stada 40 mg Tab. dùng hiệu quả, dược sĩ nhà thuốc An Huy tư vấn tận tâm, cho nhà thuốc 5 sao nhé.

Trả lời Cảm ơn (0)
Furosemide stada 40 mg Tab.
HT
5 trong 5 phiếu bầu

Loại Furosemide stada 40 mg Tab. Giao thuốc nhanh quá. Furosemide stada 40 mg Tab , Trịnh Hoài Trinh Địa chỉ webiste nhà thuốc uy tín

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633