1 / 5
fudcalci 1 S7044

FUDCALCI

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPhuongdong Pharma (Công Ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Phương Đông), Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông
Dạng bào chếCốm bột pha hỗn dịch
Quy cách đóng góiHộp 10 gói
Hoạt chấtAspartame, Vitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol), Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Calcium Carbonate
Tá dượcMicrocrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1445
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Calci carbonat: 1.250 mg (tương đương 500 mg calci).

Vitamin D3 (Cholecalciferol): 400 IU.

Thành phần tá dược

Lactose monohydrat, Đường RE, Microcrystalline cellulose (Avicel) 102, Aspartam, HPMC 615, Microcrystalline Cellulose and Carboxymethylcellulose Sodium (Vivapur 811), Hương cam.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc FUDCALCI

2.1 Tác dụng

FUDCALCI thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, bổ sung calci kết hợp vitamin D3 cho cơ thể. Thuốc hỗ trợ tăng hấp thu calci tại ruột và tăng cường cố định calci trên mô xương.

Phòng ngừa và điều trị loãng xương với thuốc FUDCALCI
Phòng ngừa và điều trị loãng xương với thuốc FUDCALCI

2.2 Chỉ định

Phòng ngừa sự thiếu hụt calci và vitamin D ở người cao tuổi.

Bổ sung vitamin D và calci như một biện pháp hỗ trợ phòng ngừa và điều trị chứng loãng xương ở bệnh nhân thiếu calci và vitamin D hoặc có nguy cơ cao thiếu calci và vitamin D.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Calcichew 1250mg điều trị loãng xương, còi xương

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc FUDCALCI

3.1 Liều dùng

Người lớn: Uống 2 gói mỗi ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Phân tán gói thuốc trong khoảng nửa ly nước khi sử dụng.

Trường hợp quên dùng thuốc: Uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Tiếp tục uống liều kế tiếp theo lịch trình thường lệ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tăng calci máu, tăng calci niệu, sỏi thận do calci.

Bất động kéo dài kèm theo tăng calci niệu và/hoặc tăng calci máu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nutrios điều trị loãng xương

5 Tác dụng phụ

Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù thanh quản.

Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng trên, tiêu chảy.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci niệu và tăng calci máu, đặc biệt khi điều trị kéo dài với liều cao.

Hệ tiết niệu: Nguy cơ tiềm tàng tăng phosphate huyết và hình thành sỏi thận ở bệnh nhân suy thận.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Biphosphonat: Calci làm giảm hấp thu của bisphosphonat. Cần dùng FUDCALCI cách xa tối thiểu 30 phút đến hơn 2 giờ sau khi uống biphosphonat.

Kháng sinh họ Cyclins: Giảm hấp thu các kháng sinh này. Dùng FUDCALCI ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc nhóm cycline.

Digoxin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Cần theo dõi lâm sàng, kiểm soát điện tâm đồ (ECG) và calci máu khi cần.

Estramustine: Giảm hấp thu của estramustine. Cần dùng FUDCALCI cách xa ít nhất 2 giờ.

Sắt (muối): Giảm hấp thu muối sắt. Uống muối sắt cách xa bữa ăn và cách xa thời điểm dùng calci.

Hormone thyroid: Giảm hấp thu hormone tuyến giáp. Dùng FUDCALCI cách xa ít nhất 2 giờ.

Strontium: Giảm hấp thu strontium. Dùng FUDCALCI cách xa ít nhất 2 giờ.

Kẽm: Giảm hấp thu Kẽm. Dùng FUDCALCI cách xa ít nhất 2 giờ.

Thuốc chống động kinh cảm ứng enzyme: Nồng độ vitamin D giảm nhiều hơn bình thường. Bổ sung liều vitamin D nếu cần thiết.

Rifampicin: Giảm nồng độ vitamin D nhiều hơn so với khi không điều trị bằng Rifampicin. Cần xác định nồng độ vitamin D để bổ sung kịp thời.

Thuốc lợi tiểu Thiazid: Tăng nguy cơ tăng calci máu do giảm đào thải calci qua nước tiểu.

Orlistat: Làm giảm hấp thu vitamin D.

Tương kỵ: Không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Điều trị dài ngày: Cần kiểm soát calci niệu thường xuyên. Giảm liều hoặc tạm ngừng dùng nếu calci niệu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ).

Phối hợp chế phẩm khác: Cần tính toán liều vitamin D (400 IU) khi dùng chung các thuốc hoặc thực phẩm bổ sung khác chứa vitamin D để tránh quá liều.

Giám sát y tế: Việc bổ sung thêm calci hoặc vitamin D phải thực hiện dưới sự theo dõi chặt chẽ, kiểm tra hàng tuần calci máu và calci niệu.

Bệnh nhân sarcoidosis: Kê đơn thận trọng do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt tính. Phải theo dõi sát nồng độ calci máu và calci niệu.

Bệnh nhân suy thận: Sử dụng thận trọng và bắt buộc theo dõi cân bằng phosphocalcic.

Cảnh báo tá dược Lactose monohydrat: Không dùng cho người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose - galactose.

Cảnh báo tá dược Aspartam: Phân hủy tạo thành phenylalanin trong cơ thể. Hoạt chất này gây nguy hại cho bệnh nhân phenylceton niệu (PKU).

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Có thể sử dụng trong thai kỳ. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 1.500 mg calci và 600 IU vitamin D3. Tránh dùng quá liều vitamin D do nguy cơ gây quái thai trên động vật. Tăng calci máu vĩnh viễn ở mẹ có thể khiến thai nhi chậm phát triển thể chất, tinh thần, hẹp van động mạch chủ hoặc mắc bệnh võng mạc.

Phụ nữ cho con bú: Vitamin D và các chất chuyển hóa bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Quá liều gây tăng calci máu và tăng calci niệu. Triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, đa niệu, táo bón. Quá liều vitamin D3 mạn tính gây vôi hóa mô và mạch máu.

Xử trí: Ngừng sử dụng calci và vitamin D ngay lập tức. Tiến hành bù nước đầy đủ cho người bệnh.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm FUDCALCI hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Natecal D3 (lọ 60 viên) của Italfarmaco S.P.A chứa thành phần Calci carbonat và Vitamin D3 được chỉ định để điều trị phòng ngừa thiếu hụt khoáng chất ở người lớn tuổi, hỗ trợ phục hồi mật độ xương và giảm thiểu nguy cơ gãy xương do loãng xương tiến triển kéo dài.

Sản phẩm Kitno 625mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất, chứa Calci carbonat 3 được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần tăng cường bổ sung vi chất dinh dưỡng, hỗ trợ kiểm soát tình trạng nhuyễn xương và duy trì cân bằng chuyển hóa calci huyết ổn định.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất. Mã ATC: A12AX.

FUDCALCI làm tăng sự hấp thu calci của ruột và sự cố định của nó trên mô xương. Việc bổ sung calci điều chỉnh sự thiếu hụt calci trong chế độ ăn uống. Nhu cầu ở người cao tuổi được ước tính là 1.500 mg calci/ngày và 500 - 1.000 IU vitamin D/ngày. Vitamin D và calci điều trị cường cận giáp thứ phát.

Một nghiên cứu trong 18 tháng, mù đôi, kiểm soát giả dược đối với 3.270 phụ nữ ở độ tuổi 84 +- 6 sống trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe cho thấy mức PTH huyết tương giảm đáng kể. Vào lúc 18 tháng, kết quả phân tích ý định điều trị cho thấy 80 trường hợp gãy xương hông ở nhóm sử dụng calci và vitamin D và 110 trường hợp gãy xương hông ở nhóm dùng giả dược (p = 0,004). Theo các điều kiện của nghiên cứu này, việc điều trị cho 1.387 phụ nữ đã ngăn ngừa 30 trường hợp gãy xương hông. Sau khi theo dõi tới 36 tháng, đã thu được các kết quả sau: 137 trường hợp gãy xương hông ở nhóm sử dụng calci và vitamin D và 178 trường hợp ở nhóm sử dụng giả dược (p = 0,02).

9.2 Dược động học

Đặc tính dược động học của Calci carbonat và Vitamin D3 được ghi nhận qua các giai đoạn chuyển hóa chuyên biệt trong cơ thể.

9.3 Hấp thu

Trong môi trường dạ dày, calci carbonat giải phóng ion calci tùy thuộc vào độ pH dịch vị. Calci được hấp thu chủ yếu ở phần trên của ruột non với tỷ lệ hấp thu qua Đường tiêu hóa khoảng 30% liều dùng. Đối với vitamin D3, hoạt chất này được hấp thu trực tiếp tại ruột non.

9.4 Phân bố

Vitamin D3, thuốc được vận chuyển bởi các liên kết protein trong máu đến gan và thận. Dạng vitamin D3 chưa hydroxyl hóa được lưu trữ trong các khoang dự trữ chuyên biệt như mô mỡ và mô cơ.

9.5 Chuyển hóa

Vitamin D3, thuốc trải qua quá trình chuyển hóa hydroxyl hóa thứ nhất tại gan và tiếp tục hydroxyl hóa thứ hai tại thận để tạo dạng hoạt tính.

9.6 Thải trừ

Calci được đào thải qua mồ hôi và dịch tiết đường tiêu hóa. Lượng calci niệu phụ thuộc vào độ lọc cầu thận cùng tốc độ tái hấp thu tại ống thận. Vitamin D3 có thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng một vài ngày và được thải trừ qua phân cùng nước tiểu.

10 Thuốc FUDCALCI giá bao nhiêu?

Thuốc FUDCALCI hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc FUDCALCI mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc FUDCALCI để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng bào chế cốm bột pha hỗn dịch hương cam thơm ngon, rất thuận tiện cho người cao tuổi gặp trở ngại khi nuốt viên nén to.
  • Công thức kết hợp tối ưu giữa Calci carbonat và Vitamin D3, có bằng chứng nghiên cứu lâm sàng chứng minh hiệu quả giảm gãy xương hông rõ rệt.

13 Nhược điểm

  • Thành phần chứa tá dược Aspartam và Lactose monohydrat, không thích hợp cho người mắc bệnh phenylceton niệu hoặc kém dung nạp đường galactose.
  • Sử dụng kéo dài hoặc quá liều có nguy cơ gây tăng calci máu, tăng calci niệu và tạo sỏi thận ở người suy giảm chức năng thận.

Tổng 5 hình ảnh

fudcalci 1 S7044
fudcalci 1 S7044
fudcalci 2 V8122
fudcalci 2 V8122
fudcalci 3 G2760
fudcalci 3 G2760
fudcalci 4 U8120
fudcalci 4 U8120
fudcalci 5 B0218
fudcalci 5 B0218

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tuấn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
FUDCALCI 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • FUDCALCI
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789