1 / 3
fremedol flu R6145

Fremedol Flu

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần dược phẩm Fremed
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Fremed
Số đăng ký893110062625
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 túi x 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtDextromethorphan, Paracetamol (Acetaminophen), Phenylephrin hydroclorid, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate)
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh2043
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Fremedol Flu chứa:

  • Paracetamol: 325 mg
  • Dextromethorphan hydrobromide: 10 mg
  • Guaifenesin: 200 mg
  • Phenylephrine hydrochloride: 5 mg
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fremedol Flu 

Thuốc Fremedol Flu được chỉ định để làm giảm các triệu chứng thường gặp khi bị cảm lạnh hoặc cảm cúm như đau nhức cơ thể mức độ nhẹ đến vừa, đau đầu, đau họng, nghẹt mũi, sổ mũi, ho, sốt,...

Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng làm loãng dịch tiết và giúp long đờm, hỗ trợ thông thoáng đường hô hấp trong thời gian mắc bệnh.

==>> Xem thêm thuốc: Glotadol 500mg giúp giảm đau, hạ sốt

Fremedol Flu giúp giảm các triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh
Fremedol Flu giúp giảm các triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Fremedol Flu được dùng theo đường uống bằng cách nuốt nguyên viên với một lượng nước vừa đủ. Không nghiền nát hoặc bẻ đôi viên thuốc khi chưa có hướng dẫn của chuyên gia y tế. Không tự ý sử dụng thuốc liên tục quá 7 ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.

3.2 Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo cho từng đối tượng như sau:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 viên mỗi lần uống, lặp lại sau mỗi 4 giờ khi cần. Không vượt quá 10 viên trong vòng 24 giờ.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không tự ý dùng. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng cho trẻ trong nhóm tuổi này.

4 Chống chỉ định

Fremedol Flu không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Người bị suy gan nặng, do Paracetamol có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng hơn.
  • Người đang sử dụng hoặc mới ngừng sử dụng thuốc ức chế MAO chưa đủ 14 ngày, vì kết hợp thuốc có thể dẫn đến các phản ứng nguy hiểm như tăng huyết áp đột ngột, sốt cao, xuất huyết não, thậm chí tử vong.
  • Người mắc bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp nặng, cường giáp nặng hoặc glôcôm góc đóng.
  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Trẻ dưới 4 tuổi

5 Tác dụng phụ

5.1 Paracetamol

Ít gặp gồm ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, bệnh thận và độc tính thận khi lạm dụng kéo dài.

Hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN hay hội chứng lyell), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phản ứng quá mẫn.

5.2 Dextromethorphan hydrobromide

Thường gặp gồm mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng mặt.

Ít gặp gồm nổi mày đay.

Hiếm gặp gồm buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.

5.3 Guaifenesin

Tác dụng phụ hiếm hoặc ít gặp: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, ban da, mày đay. Trường hợp lạm dụng kéo dài có thể gặp sỏi thận.

5.4 Phenylephrine hydrochloride

Thường gặp gồm kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, mệt mỏi, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, tăng huyết áp, nhợt nhạt da, cảm giác lạnh da.

Ít gặp gồm tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng, suy hô hấp, cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.

Phản ứng hiếm gặp: viêm cơ tim, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

6 Tương tác

6.1 Paracetamol

Dùng đồng thời với Thuốc chống đông máu nhóm coumarin có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông khi dùng liều cao kéo dài.

Các thuốc chống co giật như Phenytoin, barbiturate, Carbamazepine có thể làm tăng độc tính gan của paracetamol thông qua cơ chế cảm ứng enzyme.

Isoniazid và các thuốc chống lao cũng làm tăng độc tính với gan.

Probenecid có thể làm giảm thải trừ paracetamol.

Phenothiazine phối hợp với liệu pháp hạ nhiệt có nguy cơ gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng.

Rượu bia uống nhiều và kéo dài làm tăng nguy cơ độc tính gan.

6.2 Dextromethorphan hydrobromide

Các thuốc ức chế CYP2D6 như amiodarone, Haloperidol, propafenone, thioridazine, quinidine làm giảm chuyển hóa dextromethorphan, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu.

Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương, moclobemide, Linezolid (có thể gây hội chứng giống serotonin) và memantine.

Valdecoxib khi dùng chung có thể dẫn đến tăng nồng độ dextromethorphan trong máu.

Dextromethorphan tương kỵ với các thuốc penicillin, Tetracycline, salicylate, natri Phenobarbital, hydriodic acid.

6.3 Guaifenesin

Các thuốc phối hợp guaifenesin với dextromethorphan như Fremedol Flu không nên dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.

Thận trọng khi phối hợp với phenylpropanolamine ở bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim, đái tháo đường, bệnh mạch ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt hoặc glôcôm.

Lưu ý quan trọng về xét nghiệm: guaifenesin có thể gây kết quả dương tính giả trong xét nghiệm acid vanillylmandelic trong nước tiểu, cần ngừng thuốc ít nhất 48 giờ trước khi lấy mẫu.

6.4 Phenylephrine hydrochloride

Thuốc ức chế MAO làm tăng mạnh tác dụng kích tim và tăng huyết áp của phenylephrine, do đó tuyệt đối không phối hợp.

Thuốc chẹn alpha như phentolamine và phenothiazine làm giảm tác dụng tăng huyết áp.

Thuốc chẹn beta như Propranolol ức chế tác dụng kích thích tim.

Các thuốc chống trầm cảm ba vòng (imipramine, guanethidine) dùng chung với Phenylephrine làm tăng tác dụng tăng huyết áp.

Alkaloid nấm cựa gà dạng tiêm gây tăng huyết áp rất mạnh khi phối hợp với phenylephrine.

Thuốc trợ sinh oxytocin phối hợp với phenylephrine có thể gây tăng huyết áp nặng và kéo dài, thậm chí vỡ mạch máu não.

Atropine làm tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử.

Digitalis làm tăng độ nhạy cảm của cơ tim khi dùng chung với Phenylephrine hydrochloride.

Không dùng cùng bromocriptine vì có thể dẫn đến co mạch và tăng huyết áp.

==>> Xem thêm: USNadol Extra được chỉ định để giảm các triệu chứng do cảm cúm

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Không sử dụng nhiều sản phẩm có chứa paracetamol cùng lúc vì có thể dẫn đến tích lũy liều gây hại.

Người bị thiếu máu cần thận trọng vì chứng xanh tím có thể không biểu hiện rõ dù nồng độ methemoglobin trong máu đã ở mức nguy hiểm.

Thuốc có thể gây phản ứng da nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay khi thấy dấu hiệu phát ban và không dùng lại nếu đã từng có phản ứng này.

Dextromethorphan cần thận trọng ở người có ho nhiều đờm, ho mạn tính do hút thuốc, hen hoặc giãn phế nang, người có nguy cơ suy hô hấp.

Guaifenesin không dùng cho trường hợp ho kéo dài hay mạn tính ở người hút thuốc, người bị hen, viêm phế quản mạn, khí thũng phổi.

Phenylephrine cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bị cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường type 1, hen khí phế quản, tắc ruột, phì đại tuyến tiền liệt. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời gian cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Fremedol Flu. Riêng thành phần Phenylephrine bị chống chỉ định trong 3 tháng đầu thai kỳ. 

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Fremedol Flu có thể gây ra một số biểu hiện như mệt mỏi, chóng mặt và choáng váng trong quá trình sử dụng. Do đó, người dùng không nên lái xe hoặc vận hành máy móc đòi hỏi sự tập trung cao trong thời gian đang dùng thuốc, nhằm tránh các rủi ro không mong muốn.

7.4 Xử trí khi quá liều

7.4.1 Paracetamol

Triệu chứng quá liều gồm buồn nôn, nôn, đau bụng xuất hiện trong vòng 2-3 giờ, tiếp theo là tổn thương gan biểu hiện rõ trong 2-4 ngày. Có thể gặp methemoglobin máu, kích thích thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, suy tuần hoàn, hôn mê và tử vong trong trường hợp nặng.

Xử trí: rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Thuốc giải độc chính là N-acetylcystein, hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 10 giờ kể từ khi uống thuốc. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng Methionine thay thế.

7.4.2 Dextromethorphan

Triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật (đặc biệt ở trẻ em).

Xử trí: điều trị hỗ trợ, dùng Naloxone 2 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại nếu cần đến tổng liều 10 mg.

7.4.3 Guaifenesin

Triệu chứng cấp tính gồm buồn ngủ, buồn nôn, nôn khi dùng liều cao hơn điều trị. Lạm dụng kéo dài có thể gây sỏi thận.

Xử trí: rửa dạ dày nếu phát hiện sớm, điều trị triệu chứng.

7.4.4 Phenylephrine

Triệu chứng gồm tăng huyết áp, đau đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm và nhịp tim chậm xảy ra sớm.

Xử trí: dùng thuốc chẹn alpha như phentolamine 5–10 mg tiêm tĩnh mạch để kiểm soát tăng huyết áp, lặp lại nếu cần. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung dưới sự theo dõi y tế.

7.5 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Fremedol Flu hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Vintrosin new giúp giảm các triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh. Đây là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc.
  • Cevocame Cold & Flu được sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần US Pharma USA. Thuốc được chỉ định trong cảm lạnh, cảm cúm giúp gảim nhanh các triệu chứng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Paracetamol: tác động lên trung tâm điều nhiệt ở não và có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương, giúp hạ sốt và làm dịu cơn đau.

Dextromethorphan: hoạt chất giảm ho tác dụng trên thụ thể ho ở trung ương, giúp kiểm soát phản xạ ho không có đờm. [1]

Guaifenesin: thuốc long đờm, giúp làm loãng và tăng lượng dịch tiết đường hô hấp, từ đó hỗ trợ tống xuất đờm ra ngoài dễ dàng hơn.

Phenylephrine HCl: chất chủ vận thụ thể alpha-adrenergic, có tác dụng co mạch niêm mạc mũi, giảm sung huyết và thông thoáng đường mũi.

9.2 Dược động học

Paracetamol: Được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 30-60 phút sau khi uống. Hoạt chất phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô, trong đó có khoảng 25% gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ của thuốc nằm trong khoảng từ 1,25-3 giờ. Chuyển hóa diễn ra chủ yếu tại gan qua liên hợp glucuronide (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) và cysteine (khoảng 3%). Một lượng nhỏ chuyển thành chất trung gian độc hại NAPQI được khử độc nhờ Glutathione. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, 90-100% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu ngày đầu tiên. [2]

Dextromethorphan: Thuốc được ấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, từ đó phát huy tác dụng trong 15-30 phút sau khi uống, tác dụng kéo dài khoảng 6-8 giờ. Chuyển hóa tại gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi lẫn các chất chuyển hóa, trong đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Guaifenesin: Thuốc được hấp thu tốt tại đường tiêu hóa, sau đó 60% lượng thuốc trong máu bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được đào thải qua thận.

Phenylephrine: Hấp thu thất thường qua Đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay tại ruột nhờ enzyme MAO, Sinh khả dụng đường uống chỉ đạt dưới 38%. Thể tích phân bố đạt được 26-61 lít trong thời gian đầu, sau đó đạt 340 lít ở trạng thái ổn định. Chuyển hóa tại gan và ruột qua phản ứng oxy hóa khử amin và liên hợp glucuronic. Thuốc được thải trừ ở dạng nguyên vẹn thông qua thận.

10 Thuốc Fremedol Flu giá bao nhiêu?

Thuốc Fremedol Flu hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Fremedol Flu mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Fremedol Flu để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Công thức phối hợp 4 hoạt chất giúp giải quyết đồng thời nhiều triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh trong một lần dùng, tiện lợi hơn so với việc uống riêng lẻ từng loại thuốc.
  • Dạng viên nén bao phim, dễ uống và thuận tiện mang theo trong sinh hoạt hàng ngày.

13 Nhược điểm

  • Không phù hợp với nhiều nhóm đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, người bệnh tim mạch nặng, người đang dùng thuốc ức chế MAO.
  • Có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và lái xe.

Tổng 3 hình ảnh

fremedol flu R6145
fremedol flu R6145
fremedol flu 1 N5056
fremedol flu 1 N5056
fremedol flu 2 V8605
fremedol flu 2 V8605

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Dextromethorphan: Uses, Interactions, Mechanism of Action, Drugbank. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ Acetaminophen: Uses, Interactions, Mechanism of Action, Drugbank. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có cần dùng cách liều bao lâu không

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Các lần dùng nên cách nhau tối thiểu 4 giờ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fremedol Flu 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fremedol Flu
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    1 viên uống mà giảm được nhiều triệu chứng, dùng rất tiện

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789