Fremedol Cảm Cúm
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Số đăng ký | 893100373225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen), Cafein (1,3,7-Trimethylxanthin), Phenylephrin hydroclorid |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh2040 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén bao phim Fremedol Cảm Cúm bao gồm:
- Paracetamol: 500 mg
- Caffeine: 25 mg
- Phenylephrine hydrochloride: 5 mg
- Tá dược vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fremedol Cảm cúm
Thuốc Fremedol Cảm Cúm được chỉ định để làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi do viêm xoang, cảm lạnh, cúm.
==>> Xem thêm thuốc: Lafancol 3S EFF giúp giảm các triệu chứng của cảm lạnh

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc được dùng theo đường uống cùng với nước, khoảng cách tối thiểu giữa các liều yêu cầu tối thiểu là 4 giờ. Chỉ được tiếp tục dùng thuốc tối đa 3 ngày trừ khi có sự tư vấn từ bác sĩ.
3.2 Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: khuyến nghị dùng 1-2 viên mỗi khoảng 4-6 giờ, liều tối đa được khuyến nghị là 8 viên trong 24 giờ.
Trẻ em từ 12-15 tuổi: 1 viên mỗi 4-6 giờ và liều tối đa là 4 viên trong 24 giờ.
4 Chống chỉ định
Không dùng Fremedol Cảm Cúm trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Suy gan nặng hoặc suy thận nặng
- Người bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng nhãn áp góc đóng, u tủy thượng thận, cường giáp, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh tim.
- Đối tượng đang cần dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chẹn beta.
- Người trong vòng 2 tuần đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
5 Tác dụng phụ
Paracetamol: Giảm tiểu cầu, Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn ở da, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, co thắt phế quản ở bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác, rối loạn chức năng gan,...
Caffeine: chóng mặt, nhức đầu, căng thẳng, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng và khó chịu, đánh trống ngực, rối loạn đường tiêu hóa,...
Phenylephrine: Căng thẳng, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn,...
6 Tương tác
Thuốc ức chế monoamine oxidase: Tương tác tăng huyết áp xảy ra giữa phenylephrine và thuốc ức chế MAO
Các amin giao cảm: Dùng đồng thời phenylephrine có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên tim mạch
Thuốc chẹn beta và thuốc hạ huyết áp (debrisoquine, guanethidine, reserpin, Methyldopa): Phenylephrine có thể làm giảm hiệu quả hạ áp, tăng nguy cơ tăng huyết áp và tác dụng không mong muốn trên tim mạch
Thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ amitriptyline): Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên tim mạch với phenylephrine
Digoxin và glycosid tim: Tăng nguy cơ nhịp tim không đều hoặc đau tim khi dùng đồng thời với phenylephrine.
Warfarin và các coumarin khác: Sử dụng paracetamol đều đặn hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu, tăng nguy cơ chảy máu
Ergotamine, methysergide: Dùng đồng thời với phenylephrine có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc
Lithi: Caffeine có thể làm tăng đào thải lithi, do đó không khuyến khích dùng đồng thời
Thận trọng khi dùng đồng thời với flucloxacillin vì có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
Dùng cùng các thuốc gây cảm ứng enzym gan có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến tổn thương gan.
Tương kỵ: Dung dịch phenylephrine hydrochloride tương kỵ với butacaine, kiềm, muối Sắt, tác nhân oxy hóa và kim loại.
==>> Xem thêm: Fremedol Cold giúp giảm các triệu chứng sốt, nhức đầu, sổ mũi
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Người có bệnh gan tiềm ẩn có nguy cơ tổn thương gan cao hơn khi dùng thuốc này, cần được theo dõi cẩn trọng.
Bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn mạch máu cần tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Không dùng cho bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc cường giao cảm khác như thuốc trị nghẹt mũi tại chỗ, thuốc ức chế sự thèm ăn hoặc chất kích thích thần kinh dạng Amphetamine.
Nên hạn chế tiêu thụ caffeine từ các nguồn khác trong thời gian dùng thuốc.
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bệnh nhân đang dùng warfarin hoặc đã được biết là mắc bệnh gan, thận.
Khi phát hiện dấu hiệu phát ban trên da hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào, cần ngừng thuốc ngay. Người từng có phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol tuyệt đối không dùng lại và phải thông báo cho nhân viên y tế.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Fremedol Cảm Cúm không được khuyến nghị dùng trong thời kỳ mang thai.
Nhiều dữ liệu trên phụ nữ mang thai cho thấy Paracetamol không gây dị tật hoặc độc tính cho bào thai cũng như trẻ sơ sinh, tuy nhiên bằng chứng chưa đủ mạnh để khẳng định tính an toàn tuyệt đối.
Caffeine, Phenylephrine cũng không được khuyến cáo trong thai kỳ do có thể làm tăng nguy cơ sảy thai, chưa có đủ dữ liệu an toàn.
7.2.2 Phụ nữ cho con bú
Không nên dùng thuốc trong khi cho con bú khi chưa có lời khuyên của bác sĩ. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cân nhắc dùng đến liều thấp nhất mang lại hiệu quả, dùng trong thời gian ngắn nhất.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn có thể làm điều đó một cách an toàn.
7.4 Xử trí khi quá liều
7.4.1 Paracetamol
Quá liều paracetamol có thể dẫn đến các trường hợp như suy gan, viêm tụy cấp, nghiêm trọng có thể phải ghép gan hoặc tử vong.
Xử trí:
- Đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay lập tức, kể cả khi chưa có triệu chứng rõ ràng.
- Có thể tính đến phương án dùng than hoạt nếu uống quá liều trong vòng 1 giờ.
- Nồng độ paracetamol trong huyết tương cần được đo lường tại thời điểm 4 giờ hoặc muộn hơn sau khi uống.
- Điều trị bằng N-acetylcysteine trong vòng tối đa 24 giờ (hiệu quả bảo vệ tối đa trong 8 giờ đầu).
- Có thể dùng Methionine đường uống nếu ở vùng xa bệnh viện.
7.4.2 Phenylephrine
Điều trị phù hợp về mặt lâm sàng. Tăng huyết áp nặng có thể cần dùng thuốc chẹn alpha như phentolamine.
7.4.3 Caffeine
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể sử dụng thuốc đối kháng thụ thể beta-adrenoceptor để kiểm soát độc tính trên tim.
7.5 Bảo quản
Fremedol Cảm cúm cần được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Fremedol Cảm cúm hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Ravonol New điều trị cảm cúm, nghẹt mũi mà không gây buồn ngủ. Sản phẩm được sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ.
- Ravonol Day giúp giảm nhanh các triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh, được sử dụng vào ban ngày. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Paracetamol tác động tại hệ thần kinh trung ương thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin, đặc biệt ở vùng dưới đồi - trung tâm điều nhiệt của cơ thể. Hiệu quả hạ sốt và giảm đau xuất hiện trong vòng 30 phút sau khi uống và kéo dài 4-6 giờ. Paracetamol không có tính kháng viêm đáng kể và không gây kích ứng niêm mạc dạ dày như các NSAIDs. [1]
Caffein tác dụng thông qua cơ chế đối kháng thụ thể Adenosine tại não. Ở liều thấp như trong công thức Fremedol Cảm Cúm, caffeine không có tác dụng kích thích rõ rệt mà chủ yếu đóng vai trò tăng tác dụng giảm đau của paracetamol (adjuvant analgesic), giúp giảm liều paracetamol cần dùng trong khi vẫn đạt hiệu quả điều trị tương đương.
Phenylephrine hydrochloride là chất chủ vận chọn lọc thụ thể alpha-1 adrenergic. Khi uống, thuốc gây co mạch tại niêm mạc mũi và xoang, làm giảm sung huyết và phù nề, mở thông các lỗ thoát xoang và thông thoáng đường thở trong thời gian ngắn. Tác dụng thông mũi thường xuất hiện sau 15-30 phút và kéo dài đến 4 giờ. So với pseudoephedrine, phenylephrine có nguy cơ tác dụng phụ toàn thân thấp hơn khi dùng đường uống ở liều thông thường. [2]
9.2 Dược động học
9.2.1 Paracetamol
Paracetamol được cơ thể hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn trong Đường tiêu hóa sau khi dùng đường uống. Nồng độ hoạt chất đạt đỉnh trong huyết tương trong thời gian 30-60 phút. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, liên kết protein huyết tương ở mức thấp (khoảng 10-25%). Chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua phản ứng glucuronid hóa và sulfat hóa; một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP2E1 tạo ra chất trung gian phản ứng NAPQI, chất này được khử độc bởi glutathione. Khi Glutathione cạn kiệt (do quá liều hoặc suy dinh dưỡng), NAPQI tích lũy gây hoại tử tế bào gan. Thời gian bán thải (t½) khoảng 1-4 giờ ở người có chức năng gan bình thường. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp.
9.2.2 Caffeine
Caffeine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và phân bố rộng rãi vào tất cả các khoang dịch cơ thể. Chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua demethyl hóa và oxy hóa bởi CYP1A2. Thời gian bán thải khoảng 3-5 giờ ở người lớn khỏe mạnh. Caffeine ức chế cạnh tranh thụ thể adenosine, qua đó ức chế co mạch do adenosine và tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Thải trừ qua thận.
9.2.3 Phenylephrine
Phenylephrine được hấp thu qua đường tiêu hóa nhưng có Sinh khả dụng tương đối thấp do chuyển hóa lần đầu đáng kể tại thành ruột và gan (chủ yếu bởi monoamine oxidase). Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 1-2 giờ uống. Thuốc kết hợp một phần với protein huyết tương. Chuyển hóa chủ yếu tại thành ruột và gan; thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và một lượng nhỏ ở dạng không đổi.
10 Thuốc Fremedol Cảm cúm giá bao nhiêu?
Thuốc Fremedol Cảm cúm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Fremedol Cảm cúm mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Fremedol Cảm cúm để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ba hoạt chất trong một viên giúp đồng thời xử lý nhiều triệu chứng cảm cúm, hạ sốt, giảm đau và thông mũi mà không cần dùng nhiều loại thuốc riêng lẻ.
- Hàm lượng caffeine 25 mg ở mức thấp, vừa đủ để tăng tác dụng của paracetamol mà không gây kích thích thần kinh đáng kể như các sản phẩm có hàm lượng caffeine cao hơn.
13 Nhược điểm
- Không dùng được cho trẻ dưới 12 tuổi, đây là hạn chế đáng kể so với các dạng bào chế paracetamol đơn thành phần có thể dùng cho trẻ nhỏ.
- Vì các thành phần caffeine và phenylephrine khiến thuốc không được khuyến cáo trong giai đoạn mang thai và cần thận trọng khi cho con bú
- Người có thói quen uống nhiều cà phê, trà hoặc đồ uống tăng lực cần kiểm soát lượng caffeine tổng nạp vào để tránh các tác dụng phụ liên quan đến caffeine.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Acetaminophen: Uses, Interactions, Mechanism of Action, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026.
- ^ Phenylephrine: Uses, Interactions, Mechanism of Action, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026.

