1 / 6
fraola 10 1 H2345

Fraola 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110125526
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtManitol, Olanzapine
Tá dượcMagnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1285
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Olanzapine: 10 mg

Thành phần tá dược:

Mannitol, Avicel M112, Aerosil, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fraola 10

2.1 Tác dụng

Fraola 10 chứa Olanzapine, một thuốc chống loạn thần không điển hình có tác dụng chống hưng cảm và ổn định tâm trạng thông qua việc đối kháng nhiều hệ thụ thể thần kinh.

Điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực với thuốc Fraola 10
Điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực với thuốc Fraola 10

2.2 Chỉ định

Thuốc Fraola 10 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt và duy trì cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị ban đầu.

Điều trị các cơn hưng cảm ở mức độ trung bình đến nặng.

Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đã có đáp ứng điều trị cơn hưng cảm bằng olanzapine.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Edza 10 điều trị tâm thần phân liệt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fraola 10

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Bệnh tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày.

Cơn hưng cảm: Liều khởi đầu là 15 mg/lần/ngày trong đơn trị liệu hoặc 10 mg/ngày trong liệu pháp phối hợp.

Phòng ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm, hỗn hợp hoặc trầm cảm mới, tiếp tục dùng olanzapine với liều tối ưu kết hợp điều trị triệu chứng tâm trạng.

Giới hạn liều chung: Liều dùng hàng ngày có thể điều chỉnh trong khoảng 5 - 20 mg/ngày tùy tình trạng lâm sàng. Việc tăng liều lớn hơn liều khởi đầu chỉ thực hiện sau khi đánh giá lại lâm sàng và cách khoảng không dưới 24 giờ. Cân nhắc giảm liều dần khi ngưng thuốc.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày) khi yếu tố lâm sàng cho phép.

Suy thận và/hoặc suy gan: Cân nhắc liều khởi đầu 5 mg/ngày. Trường hợp suy gan trung bình (Child-Pugh A hoặc B), khởi đầu với liều 5 mg/ngày và thận trọng khi tăng liều.

Người hút thuốc: Không cần thay đổi liều khởi đầu so với người không hút thuốc, tuy nhiên quá trình chuyển hóa có thể bị kích thích do hút thuốc nên cần theo dõi lâm sàng để tăng liều khi cần.

Bệnh nhân có nhiều yếu tố làm chậm chuyển hóa (nữ giới, cao tuổi, không hút thuốc): Cân nhắc giảm liều khởi đầu và thận trọng khi tăng liều.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn do việc hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với Olanzapine hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Acarbay 25mg điều trị tâm thần phân liệt

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp (ADR >= 1/10):

Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, hội chứng Parkinson, ngồi không yên (akathisia), rối loạn vận động.

Chuyển hóa & Dinh dưỡng: Tăng cân, tăng nồng độ mỡ máu (cholesterol, triglyceride), tăng đường huyết lúc đói, tăng cảm giác thèm ăn.

Mạch máu: hạ huyết áp tư thế đứng.

Tiêu hóa: Tác dụng kháng cholinergic nhẹ thoáng qua (táo bón, khô miệng).

Gan mật: Tăng aminotransferase gan (ALT, AST) thoáng qua không triệu chứng.

Khác: Tăng bạch cầu ái toan, tăng prolactin huyết tương, phát ban, suy nhược, mệt mỏi, sốt, đau khớp, phù nề, tăng phosphatase kiềm, GGT, acid uric, CPK.

Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):

Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Chuyển hóa: Phát triển hoặc làm trầm trọng thêm bệnh đái tháo đường, Glucose niệu.

Tiêu hóa: Chướng bụng, tăng tiết nước bọt.

Sinh sản: rối loạn cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục, vô kinh, ngực to/tiết sữa ở nữ, vú to ở nam.

Khác: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, tiểu không kiểm soát, bí tiểu, chảy máu cam.

Ít gặp (1/1000 <= ADR < 1/100):

Miễn dịch: Quá mẫn.

Máu: Giảm tiểu cầu.

Tim mạch: Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QTc, thuyên tắc huyết khối (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi).

Thần kinh: Cơn động kinh, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động muộn, mất trí nhớ, nói lắp, hội chứng chân không yên.

Khác: Hạ thân nhiệt.

Hiếm gặp (1/10.000 <= ADR < 1/1000):

Thần kinh: Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS), triệu chứng khi ngừng thuốc đột ngột.

Chuyển hóa: nhiễm toan ceton hoặc hôn mê do đái tháo đường.

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, rung thất, đột tử do tim.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Viêm gan (tổn thương tế bào gan, ứ mật hoặc hỗn hợp).

Cơ xương: Tiêu cơ vân.

Sinh sản: Cương cứng kéo dài.

Không rõ tần suất:

Da: Phản ứng thuốc với bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).

Mang thai: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

6 Tương tác

Chất cảm ứng CYP1A2 (hút thuốc lá, Carbamazepine): Làm tăng Độ thanh thải, giảm nồng độ Olanzapine

Chất ức chế CYP1A2 (Fluvoxamine, Ciprofloxacin): Ức chế chuyển hóa, tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới khuynh hướng (AUC) của Olanzapine; nên cân nhắc giảm liều khởi đầu.

Than hoạt tính: Làm giảm Sinh khả dụng đường uống của Olanzapine từ 50% đến 60%, nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Thuốc chủ vận Dopamine: Olanzapine có thể đối kháng tác dụng của các chất chủ vận dopamine trực tiếp và gián tiếp.

Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng đồng thời.

Thuốc kháng Parkinson: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời ở bệnh nhân Parkinson kèm sa sút trí tuệ.

Thuốc làm tăng khoảng QTc: Thận trọng khi dùng phối hợp do nguy cơ kéo dài khoảng QTc.

Fluoxetine, thuốc kháng acid (nhôm, Magie), Cimetidine, lithium, biperiden, valproate: Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Olanzapine hoặc không cần chỉnh liều.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Rối loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ: Không khuyến cáo sử dụng do làm tăng tỷ lệ tử vong và nguy cơ tai biến mạch máu.

Bệnh Parkinson: Không khuyến cáo dùng điều trị rối loạn tâm thần liên quan chất chủ vận dopamine.

Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS): Ngưng ngay Olanzapine và các thuốc chống loạn thần nếu xuất hiện sốt cao, cứng cơ, bất ổn thần kinh tự chủ.

Tăng đường huyết và đái tháo đường: Cần theo dõi đường huyết lúc bắt đầu điều trị, sau 12 tuần và định kỳ hàng năm.

Thay đổi lipid máu: Kiểm soát và theo dõi nồng độ lipid định kỳ khi khởi đầu, sau 12 tuần và mỗi 5 năm.

Kháng cholinergic: Thận trọng trên bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến, liệt ruột.

Chức năng gan: Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước hoặc dùng thuốc độc gan; ngưng thuốc nếu bị viêm gan.

Máu: Thận trọng ở bệnh nhân giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ức chế tủy xương.

Ngưng thuốc: Tránh ngưng đột ngột để phòng ngừa các triệu chứng cai thuốc cấp tính như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn.

Khoảng QT & Huyết khối: Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài QTc hoặc có yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.

Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi. Trẻ sơ sinh tiếp xúc thuốc trong tam cá nguyệt thứ ba có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc cai thuốc sau sinh.

Bà mẹ cho con bú: Olanzapine bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 1,8% liều mẹ). Khuyến cáo không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Olanzapine.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp, giảm ý thức đến hôn mê, co giật, ức chế hô hấp, loạn nhịp tim.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không khuyến cáo gây nôn. Rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính để làm giảm hấp thu. Điều trị triệu chứng và theo dõi sát chức năng sinh tồn. Không dùng epinephrine, dopamine hoặc các chất cường giao cảm beta.

7.4 Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Fraola 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Opizanax ODT 5mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 chứa thành phần Olanzapine được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng và phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.

Olpicad 5mg do Cadila Pharmaceuticals Limited sản xuất, chứa Olanzapine được sử dụng trong các trường hợp điều trị tâm thần phân liệt và duy trì cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân có đáp ứng điều trị ban đầu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tâm trạng thuộc nhóm đối kháng không điển hình, sở hữu ái lực gắn kết rộng trên nhiều hệ thụ thể thần kinh. Các nghiên cứu tiền lâm sàng ghi nhận Olanzapine thể hiện ái lực đối với các thụ thể serotonin 5HT2A/2C, 5HT3, 5HT6; dopamine D1, D2, D3, D4, D5; muscarinic cholinergic M1-M5; alpha1-adrenergic và histamine H1. Thuốc có ái lực in vitro với thụ thể serotonin 5HT2 cao hơn so với thụ thể dopamine D2, đồng thời làm giảm chọn lọc sự kích hoạt của các tế bào thần kinh dopaminergic mesolimbic mà ít ảnh hưởng đến con đường thể vân liên quan đến chức năng vận động.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Olanzapine được hấp thu tốt qua đường uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 5 đến 8 giờ, thức ăn không làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Khi vào tuần hoàn, khoảng 93% Olanzapine gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin và alpha1-acid-glycoprotein.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa mạnh tại gan qua phản ứng liên hợp glucuronide và oxy hóa nhờ hệ enzym CYP1A2, CYP2D6 tạo thành các chất chuyển hóa chính không còn nhiều hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Quá trình thải trừ diễn ra chủ yếu qua nước tiểu (chiếm khoảng 57%) dưới dạng các chất chuyển hóa; thời gian bán thải trung bình ở người trẻ khỏe mạnh là 33,8 giờ và kéo dài hơn ở người cao tuổi (51,8 giờ) cũng như ở nữ giới (36,7 giờ). Ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, các thông số dược động học không thay đổi đáng kể có ý nghĩa lâm sàng.

10 Thuốc Fraola 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Fraola 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Fraola 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Fraola 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả điều trị toàn diện trên cả triệu chứng tích cực và tiêu cực của tâm thần phân liệt, đồng thời giúp kiểm soát cơn hưng cảm và ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực.
  • Dạng viên nén dùng đường uống tiện lợi, sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên người bệnh có thể linh hoạt thời điểm uống.

13 Nhược điểm

  • Dễ gây ra các phản ứng có hại về chuyển hóa như tăng cân, tăng lipid máu và tăng đường huyết, đòi hỏi phải theo dõi cận lâm sàng định kỳ.
  • Nguy cơ gây ra hiện tượng buồn ngủ, chóng mặt và hạ huyết áp tư thế đứng, cần thận trọng ở người cao tuổi hoặc người vận hành máy móc.

Tổng 6 hình ảnh

fraola 10 1 H2345
fraola 10 1 H2345
fraola 10 2 A0618
fraola 10 2 A0618
fraola 10 3 P6062
fraola 10 3 P6062
fraola 10 4 Q6058
fraola 10 4 Q6058
fraola 10 5 G2764
fraola 10 5 G2764
fraola 10 6 V8127
fraola 10 6 V8127

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fraola 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fraola 10
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789