FRANLEX 250
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần liên quan Dược phẩm Elege France Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần liên quan Dược phẩm Elege France Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110113926 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha dịch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 3g |
| Hoạt chất | Cefalexin, Ethanol, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose) |
| Tá dược | Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1344 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrate): 250 mg
Thành phần tá dược:
Sucrose, Bột hương dâu, aerosil, PVA, Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ 1 gói.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc FRANLEX 250
2.1 Tác dụng
FRANLEX 250 là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
FRANLEX 250 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm (không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng):
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.
Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương (viêm cốt tủy).
Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn (thay thế Amoxicilin hoặc ampicilin sau thủ thuật răng, hô hấp ở bệnh nhân dị ứng penicilin).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tenamydcefa 500 điều trị viêm phế quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc FRANLEX 250
3.1 Liều dùng
Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn:
Liều thường dùng: Uống 250 - 500 mg (1 - 2 gói), cách 6 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do vi khuẩn kém nhạy cảm có thể dùng tối đa 4 g (16 gói)/ngày.
Viêm họng và viêm amidan: Uống 500 mg (2 gói), cách 12 giờ một lần, dùng ít nhất 10 ngày.
Nhiễm khuẩn xương, khớp: Uống 250 mg (1 gói), cách 6 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Uống 250 mg (1 gói), cách 6 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 500 mg (2 gói), cách 12 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang không biến chứng): Uống 500 mg (2 gói), cách 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày.
Trẻ em trên 1 tuổi:
Liều thường dùng: 25 - 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 - 4 lần (tối đa 4 g/ngày).
Viêm tai giữa cấp: 75 - 100 mg/kg/ngày, chia uống 4 lần.
Viêm họng và viêm amidan: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng ít nhất 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Bảng liều tham khảo theo cân nặng trẻ em:
Viêm tai giữa cấp:
Cân nặng 10 kg: 1 gói/lần, 4 lần/ngày.
Cân nặng 20 kg: 2 gói/lần, 4 lần/ngày.
Cân nặng 30 kg: 3 gói/lần, 4 lần/ngày.
Cân nặng 40 kg: 3 - 4 gói/lần, 4 lần/ngày.
Viêm họng, viêm amidan (dùng ít nhất 10 ngày) hoặc nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da:
Cân nặng 10 kg: 1 gói/lần, 2 lần/ngày.
Cân nặng 20 kg: 1 - 2 gói/lần, 2 lần/ngày.
Cân nặng 30 kg: 2 - 3 gói/lần, 2 lần/ngày.
Cân nặng 40 kg: 2 - 4 gói/lần, 2 lần/ngày.
Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận:
Độ thanh thải creatinin >= 60 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin 30 - 59 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều, tối đa không quá 1 g (4 gói)/ngày.
Độ thanh thải creatinin 15 - 29 ml/phút: 250 mg (1 gói)/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ hoặc 12 giờ.
Độ thanh thải creatinin 5 - 14 ml/phút: 250 mg (1 gói)/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin 1 - 4 ml/phút: 250 mg (1 gói)/lần, mỗi lần cách nhau 48 giờ hoặc 60 giờ.
(Tính trên bệnh nhân chưa chạy thận nhân tạo, chưa đủ thông tin điều chỉnh liều cho người chạy thận nhân tạo).
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu, nên uống xa bữa ăn (uống lúc đói, trước khi ăn 1 giờ). Cho bột thuốc vào khoảng 5 ml nước thích hợp, khuấy đều cho phân tán trước khi uống.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với cephalexin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian IgE.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Maxxvenprex 500mg điều trị nhiễm khuẩn sản khoa
5 Tác dụng phụ
Tỷ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 - 6% trên tổng số bệnh nhân.
Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.
Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.
Thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, phản ứng phản vệ.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng lyell), phù Quincke.
Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.
Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Khác: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.
6 Tương tác
Thuốc độc với thận (aminoglycosid, furosemid, Acid Ethacrynic, piretanid): Dùng cùng cephalosporin liều cao có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
Thuốc tránh thai chứa oestrogen: Cephalexin có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
Cholestyramin: Gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu.
Probenecid: Làm tăng nồng độ huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
Metformin: Cephalexin có thể làm tăng tác dụng của Metformin.
Tác nhân gây uric niệu: Tác dụng của cephalexin có thể tăng lên khi dùng phối hợp.
Vắc xin thương hàn: Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Có thể xuất hiện dị ứng chéo ở người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin.
Sử dụng dài ngày có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm (Candida, Enterococcus, Clostridium difficile).
Cần chú ý chẩn đoán viêm đại tràng màng giả ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
Phải giảm liều thích hợp khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.
Có thể cho phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng Benedict, Fehling, Clinitest.
Thuốc có thể gây thử nghiệm Coombs dương tính giả và làm tăng giả kết quả định lượng creatinin bằng picrat kiềm.
Sản phẩm chứa sucrose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.
Thận trọng khi dùng cho người đái tháo đường.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu xuất hiện chóng mặt, nhức đầu, ảo giác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu chưa thấy dấu hiệu độc tính cho thai hay gây quái thai. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Nên cân nhắc tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Phần lớn gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và động kinh ở người suy thận.
Xử trí: Không cần rửa dạ dày trừ khi uống gấp 5 - 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí, truyền dịch và cho uống than hoạt nhiều lần. Lọc máu giúp đào thải thuốc nhưng thường không cần thiết.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm FRANLEX 250 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Opxil 250 (Bột) của Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm chứa thành phần Cephalexin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da và mô mềm ở cả người lớn và trẻ em.
Firstlexin 250 (viên nang) do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Cephalexin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần điều trị nhiễm khuẩn xương khớp hoặc dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cephalexin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn penicilin (PBP), từ đó ức chế tổng hợp peptidoglycan. Vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của các enzym tự tiêu thành tế bào khi quá trình lắp ráp thành tế bào bị ngừng lại. Cephalexin có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí Gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram âm.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Cephalexin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn ở Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ khi uống lúc đói. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không đổi tổng lượng thuốc hấp thu. Trẻ nhỏ có tốc độ hấp thu chậm hơn người lớn.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể như gan, thận, xương, đờm, mật, hoạt dịch. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Lượng thuốc trong dịch não tủy không đáng kể.
9.2.3 Chuyển hóa
Cephalexin không bị chuyển hóa.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 80% liều dùng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu. Thời gian bán thải ở người lớn có chức năng thận bình thường từ 0,5 - 1,2 giờ và tăng lên khi chức năng thận suy giảm. Thuốc được đào thải qua lọc máu và thẩm tách màng bụng.
10 Thuốc FRANLEX 250 giá bao nhiêu?
Thuốc FRANLEX 250 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc FRANLEX 250 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc FRANLEX 250 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc bào chế dạng bột pha hỗn dịch có vị ngọt, hương trái cây dễ uống, thích hợp cho đối tượng trẻ em.
- Kháng sinh phổ rộng, hiệu quả tốt trong điều trị các nhiễm khuẩn thông thường đường hô hấp, tai mũi họng, da và tiết niệu.
13 Nhược điểm
- Tốc độ hấp thu bị chậm lại khi uống cùng thức ăn, cần sử dụng xa bữa ăn.
- Cần điều chỉnh liều và khoảng cách dùng thuốc cẩn thận ở người bệnh suy giảm chức năng thận.
Tổng 4 hình ảnh





