0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Franilax - Thuốc lợi tiểu

Mã: AA883

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc Lợi tiểu

Dược Sĩ Nguyễn Thư Bởi Dược Sĩ Nguyễn Thư

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe dùng cho người phù, cổ trường như: Franilax, Verospiron, Furosemid,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng loại khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Franilax.

1 Thành phần của Franilax

Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim Franilax có thành phần chính là Spironolacton với hàm lượng 50mg, Furosemid với hàm lượng 20mg, cùng tá dược vừa đủ.

2 Công dụng - Chỉ định của Franilax

Công dụng của Franilax:

  • Franilax gồm có spironolacton - thuốc kháng aldosteron tác dụng kéo dài và furosemid - có tác dụng ngắn.

  • Spironolacton một corticoid, cấu trúc tương tự với aldosteron. Nó là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid, ức chế cạnh tranh aldosteron, làm tăng bài tiết nước và natri. Tác dụng này thể hiện chủ yếu ở phần ống lượn xa, kết hợp với thụ thể aldosteron tạo thành phức hợp bất hoạt. Các ion amoni (NH4+), kali và hydrogen đều giảm khi sử dụng Spironolacton. Cơ chế này hữu hiệu cho cả tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp.

  • Spironolacton không được sử dụng trong gây bài tiết niệu nhanh, vì nó bắt đầu tác dụng khá chậm. Cần khoảng 2 - 3 ngày để thuốc đạt tác dụng tối đa, giảm hiệu quả dần sau 2 - 3 ngày ngừng sử dụng. 

  • Spironolacton là một lactone steroid quan trọng bậc nhất trong lâm sàng. Nó có khả năng hạ cả huyết áp tâm thu và tâm trương, đạt tác dụng tối đa sau 2 tuần điều trị. 

  • Chỉ định spironolacton cho trường hợp tăng aldosteron tiên phát. Ngoài ra, còn có trường hợp tăng aldosteron thứ phát do phù thứ phát vì xơ gan, suy tim sung huyết kéo dài, hội chứng thận hư,... Tác dụng lợi tiểu được tăng lên nếu phối hợp các thuốc lợi tiểu thông thường khác. 

  • Furosemid là dẫn chất của acid anthranilic, tác dụng lợi tiểu nhanh, mạnh, tùy vào liều lượng. Furosemid thuộc nhóm lợi tiểu quai, do nó chủ yếu tác động lên nhánh lên của quai Henle. 

  • Furosemid ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl-, khiến kali bị tăng thải trừ ở ống lượn xa, đồng thời kéo theo nước nên lợi niệu. Furosemid làm giãn mạch thận, sức cản mạch thận yếu đi, tăng dòng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận. Thuốc còn gây giảm ức máu ở phổi, giãn tĩnh mạch, hạ huyết áp mức độ nhẹ,...

Chỉ định của Franilax:

  • Franilax chỉ định để điều trị phù, cổ trướng do tăng aldosteron thứ phát (bao gồm xơ gan, suy tim sung huyết).

  • Điều trị phù, báng bụng do suy tim; cao huyết áp thể nhẹ đến vừa; hội chứng thận hư.

3 Cách dùng - Liều dùng của Franilax

Cách dùng của Franilax:

Franilax là thuốc kê đơn sử dụng theo hướng dẫn của các chuyên gia y tế theo đường uống. 

Franilax bào chế dưới dạng viên nén bao phim giải phóng chậm. Bệnh nhân nuốt nguyên viên với nước, không làm rách, mẻ viên thuốc. Nên dùng bữa sáng và bữa trưa với nhiều nước. Không nên dùng buổi tối vì dễ làm tăng số lần tiểu đêm.

Liều dùng của Franilax:

Liều dùng của Franilax được khuyến cáo như sau:

  • Người lớn: Liều dùng từ 1 - 4 viên/ ngày, tùy thuộc đáp ứng của người bệnh. Thuốc đạt tác dụng tối đa sau vài ngày sử dụng.

4 Chống chỉ định của Franilax

  • Không sử dụng Franilax cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang mang thai hoặc cho con bú; trẻ em; bệnh nhân suy giảm thể tích tuần hoàn; người suy giảm đáng kể chức năng thận, suy thận cấp không dùng Franilax.
  • Không dùng Franilax cho bệnh nhân vô niệu, tăng kali máu, hạ kali máu nặng, bệnh Addison. 

5 Tác dụng phụ của Franilax

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Franilax là:

  • Hay gặp nhất là tình trạng mất cân bằng nước và điện giải, chủ yếu do điều trị liều cao. Dấu hiệu bao gồm: đau đầu, hoa mắt, tụt huyết áp, khô miệng, chuột rút, tiểu ít, loạn nhịp tim, rối loạn tiêu hóa,...

  • Cũng có thể gặp tình trạng tăng kali máu và rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú (gồm nữ hóa huyết vú). Điều này phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị, thường ngưng dùng thuốc sẽ phục hồi. 

  • Đa phần người bệnh gặp phải tác dụng phụ như mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa, hạ huyết áp, hạ canxi máu,  kali máu, natri máu... Có những người bệnh có thể đau đầu, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, mệt mỏi, rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú.

  • Ít khi gặp bệnh nhân bị giảm dung nạp glucose, tăng acid uric huyết, bệnh gout, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường máu. Một số trường hợp có rối loạn thị giác, điếc, khô miệng, khát nước, rối loạn nhu động ruột, yếu cơ, chuột rút, loạn nhịp tim, tăng creatinin huyết thanh.

  • Hiếm khi có người bệnh bị dị cảm, lú lẫn, viêm mạch, viêm tụy cấp, suy thận cấp, suy tủy xương, Eczema, quá mẫn, liệt phần dưới các chi.

Bệnh nhân nên báo lại ngay với chuyên gia y tế để xử trí kịp thời nếu gặp phải bất kỳ tác dụng bất thường nào khi dùng Franilax.

6 Tương tác thuốc của Franilax

  • Dùng Franilax với muối kali, thuốc giảm thải trừ kali, NSAID, thuốc phong bế hệ renin - angiotensin - aldosteron, việc tăng nồng độ kali huyết và kali huyết thanh có thể xảy ra. Do đó, cần đặc biệt thận trọng và theo dõi cân bằng điện giải chặt chẽ khi dùng Franilax với các thuốc này. 
  • Spironolacton tương tác với cyclosporin có thể gây tử vong. Tránh dùng đồng thời thuốc chứa các thành phần này.
  • Furosemid cạnh tranh với các salicylate ở vị trí bài tiết tại thận, nếu dùng đồng thời với liều cao salicylate có thể gây ngộ độc salicylate.
  • Spironolacton và furosemid trong Franilax đều làm giảm đáp ứng thành mạch đối với norepinephrine. Vậy nên, thận trọng khi dùng Franilax với bệnh nhân gây mê tại chỗ hoặc toàn thân.
  • Không dùng đồng thời Franilax với cephaloridine, do đã có báo cáo về tăng độc tính trên thận.

7 Lưu ý và bảo quản khi dùng Franilax

Lưu ý khi sử dụng của Franilax:

  • Franilax chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ.
  • Thận trọng khi dùng Franilax cho trường hợp rối loạn chức năng gan, vì nguy cơ hôn mê gan.
  • Không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Thận trọng khi dùng Franilax cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tiểu khó vì nguy cơ bí tiểu cấp. 
  • Bệnh nhân giảm chức năng tuyến cận giáp dùng Franilax có thể bị co cứng cơ do giảm calci máu.
  • Dùng Franilax có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia giao thông và vận hành máy móc, đặc biệt là giai đoạn mới điều trị. 

Bảo quản thuốc Franilax:

  • Bảo quản Franilax ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh xa ánh sáng mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm.

  • Giữ Franilax trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín và ở xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất của Franilax

Đóng gói: Một hộp Franilax gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén bao phim.

Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - Việt Nam.

9 Sản phẩm tương tự với Franilax

Lasilix

Spiromide 50/20

Verospiron Tab.50mg

Ngày đăng
Lượt xem: 328
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Nhà thuốc ơi, thuốc Franilax có tác dụng phụ gì không ạ?

Bởi: Trần Thị Thanh vào 24/10/2020 10:23:53 SA

Thích (0) Trả lời
Franilax 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Franilax
MT
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Franilax dùng tốt, mình từng dùng thấy hiệu quả, ok lắm, cảm ơn dược sĩ nhà thuốc An Huy đã tư vấn tận tình.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633