Frace 200
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | La Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Công ty đăng ký | Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Số đăng ký | 893100125426 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Acetylcystein, Glycerol (Glycerin), Manitol, Acid acetic |
| Tá dược | Magnesi stearat, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1278 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Acetylcysteine: 200 mg
Tá dược: Mannitol, Dầu Gấc, Colloidal Silicon Dioxide (Aeroperl 300), Magnesi stearat, Nang số 2 (Gelatin, Silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, Methylparaben, Propylparaben, Glycerin, Acid acetic, Titan dioxyd/Candurin® silver fine, Polyethylen glycol 4000, Acetylated monoglycerides, Sucrose fatty acid esters, tá dược màu (Brilliant blue, Allura red, Carmoisine, Tartrazine, Quinoline yellow, Erythrosine, Sunset yellow, Green S, Patent blue V)) vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Frace 200
2.1 Tác dụng
Frace 200 thuộc nhóm thuốc tiêu chất nhầy, có tác dụng giảm độ nhớt của đờm và hỗ trợ tống xuất dịch tiết đường hô hấp ra ngoài.

2.2 Chỉ định
Điều trị tiêu đờm trong các bệnh lý đường hô hấp như viêm thanh quản, viêm xoang cấp và mạn tính, viêm tai giữa, giảm cơn ho.
Điều trị các bệnh lý đường hô hấp cấp và mạn tính kèm theo rối loạn quá trình hình thành và vận chuyển chất nhầy như viêm phế quản cấp, viêm phế quản hen, đợt cấp của bệnh viêm phế quản phổi mạn tính, giãn phế quản, xơ nang, hen phế quản.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bixamuc 200mg điều trị bệnh hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Frace 200
3.1 Liều dùng
Trẻ em dưới 2 tuổi: Không dùng chế phẩm đường uống có nồng độ acetylcysteine lớn hơn 100 mg cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Nên sử dụng sản phẩm có hàm lượng thích hợp.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 đến 14 tuổi: Uống 1 viên x 2 lần/ngày (tương đương 400 mg/ngày).
Người lớn và thanh thiếu niên trên 14 tuổi: Uống 1 viên x 2 - 3 lần/ngày (tương đương 400 - 600 mg/ngày).
Nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn hoặc không cải thiện sau 4 - 5 ngày, cần liên hệ với bác sĩ.
Trong viêm phế quản mạn tính và xơ nang, cần phải điều trị lâu dài để phòng ngừa.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống.
Uống sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với acetylcysteine hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Trẻ em dưới 2 tuổi (do không dùng chế phẩm đường uống có nồng độ acetylcysteine lớn hơn 100 mg).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc BromystSaVi 100mg tiêu nhầy trong bệnh lý hô hấp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn; Rất hiếm gặp sốc phản vệ, phản ứng phản vệ hoặc phản ứng giống phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp đau đầu.
Rối loạn tai và mê đạo: Ít gặp ù tai.
Rối loạn tim: Ít gặp nhịp tim nhanh.
Rối loạn mạch máu: Ít gặp tụt huyết áp; Rất hiếm gặp xuất huyết.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hiếm gặp khó thở, co thắt phế quản.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Ít gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; Hiếm gặp khó tiêu.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa.
Rối loạn chung và tại chỗ: Ít gặp sốt; Tần suất không xác định gây phù mặt.
Tác dụng khác: Sự giảm kết tập tiểu cầu khi có mặt acetylcysteine đã được xác nhận trong nghiên cứu, nhưng mức độ liên quan lâm sàng chưa được làm rõ.
6 Tương tác
Thuốc chống ho: Không dùng đồng thời vì làm giảm phản xạ ho, có thể gây tích tụ dịch tiết phế quản.
Kháng sinh đường uống: Acetylcysteine có thể làm bất hoạt kháng sinh (dựa trên thử nghiệm in vitro). Nên dùng kháng sinh đường uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acetylcysteine (ngoại trừ Cefixime và loracarbef).
Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Frace 200 với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng acetylcysteine ở bệnh nhân hen phế quản hoặc bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng đã được chứng minh lâm sàng.
Trong giai đoạn đầu điều trị, thuốc có thể làm hóa lỏng và tăng thể tích dịch tiết phế quản. Nếu bệnh nhân không thể khạc đờm hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ như dẫn lưu hoặc hút đờm.
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng lyell rất hiếm khi xảy ra. Ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay nếu có thay đổi ở da hoặc niêm mạc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên thai phụ còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp. Chỉ sử dụng sau khi đã đánh giá đầy đủ lợi ích và nguy cơ.
Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ mức độ bài tiết acetylcysteine vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng sau khi đã đánh giá đầy đủ lợi ích và nguy cơ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Chưa ghi nhận trường hợp quá liều khi dùng đường uống. Liều uống 11,6 g/ngày trong 3 tháng hoặc liều 500 mg/kg đều được dung nạp tốt. Biểu hiện ngộ độc có thể gặp gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy; trẻ sơ sinh có thể bị tăng tiết dịch.
Xử trí: Điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Frace 200 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Aecysmux Sachet 200mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long chứa thành phần Acetylcysteine được chỉ định để điều trị các bệnh lý đường hô hấp cấp và mạn tính có đờm nhầy quánh như viêm phế quản, viêm xoang, giúp làm loãng dịch tiết và cải thiện thông thoáng đường thở hiệu quả.
Acetylcysteine EG 200mg do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, chứa Acetylcysteine được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tiết chất nhầy hô hấp, viêm thanh quản hoặc hỗ trợ thải đờm ở người bệnh xơ nang phế quản và đợt cấp viêm phế quản mạn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acetylcysteine là dẫn xuất của acid amin cysteine, thuộc nhóm thuốc tiêu chất nhầy có mã ATC là R05CB01. Thuốc tác động trực tiếp lên cấu trúc dịch tiết hô hấp bằng cách phá vỡ các cầu nối disulfide trong chuỗi mucopolysaccharide và tác động lên chuỗi DNA trong chất nhầy, từ đó làm giảm nhanh độ nhớt của đờm nhầy và hỗ trợ vận chuyển chất nhầy ra ngoài đường hô hấp.
Bên cạnh tác dụng tiêu nhầy, acetylcysteine còn sở hữu cơ chế chống oxy hóa thông qua nhóm sulfhydryl tự do có khả năng liên kết và trung hòa các gốc tự do. Đồng thời, acetylcysteine là tiền chất gia tăng tổng hợp Glutathione nội bào, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc khi ngộ độc Paracetamol cấp tính. Ở bệnh nhân viêm phế quản mạn tính hoặc xơ nang, việc sử dụng acetylcysteine dự phòng đã ghi nhận hiệu quả bảo vệ, giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của sự phát triển quá mức vi khuẩn đường hô hấp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, acetylcysteine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Thuốc chuyển hóa bước đầu qua gan thành cysteine là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý, cùng các hợp chất diacetylcystine, cystine và các disulfide hỗn hợp khác.
9.2.2 Phân bố
Trong cơ thể người, acetylcysteine và các chất chuyển hóa tồn tại dưới ba dạng: dạng tự do, dạng liên kết với protein huyết tương qua liên kết disulfide không bền (chiếm khoảng 50% sau khi uống) và dạng kết hợp trong acid amin. Thể tích phân bố được xác định là 0,47 l/kg đối với tổng lượng và 0,59 l/kg đối với dạng acetylcysteine khử. Nghiên cứu thực nghiệm ghi nhận thuốc có khả năng đi qua nhau thai và xuất hiện trong nước ối. Không có dữ liệu liên quan đến hoạt động của acetylcysteine ở hàng rào máu não ở người và chưa rõ khả năng bài tiết vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Acetylcysteine chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành cysteine có hoạt tính sinh học cùng các chất chuyển hóa phụ khác.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết qua thận chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính như sulfat vô cơ và diacetylcysteine. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt 120 umol/l sau khi tiêm tĩnh mạch 200 mg. Độ thanh thải huyết tương đạt 0,11 l/h/kg với tổng lượng và 0,84 l/h/kg với dạng khử. Thời gian bán thải đường tiêm là 30 - 40 phút, thải trừ theo động học ba pha (pha alpha, beta và gamma cuối). Bệnh nhân suy giảm chức năng gan có thời gian bán thải kéo dài hơn, lên đến 8 giờ sau khi uống.
10 Thuốc Frace 200 giá bao nhiêu?
Thuốc Frace 200 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Frace 200 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Frace 200 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa hoạt chất Acetylcysteine 200mg cho hiệu quả tiêu nhầy, giảm quánh đờm nhanh chóng, giúp đường thở thông thoáng trong nhiều bệnh lý hô hấp cấp và mạn tính.
- Dạng viên nang cứng phân liều chuẩn xác, tiện lợi cho việc sử dụng và theo dõi liều ở người lớn cũng như trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng và trẻ em dưới 2 tuổi (do không dùng nồng độ lớn hơn 100mg).
- Cần thận trọng theo dõi ở bệnh nhân hen phế quản do nguy cơ tăng thể tích dịch tiết hô hấp gây trào đờm nếu người bệnh không khạc được.
Tổng 3 hình ảnh




