FORDAMET 2g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medochemie, Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) |
| Công ty đăng ký | Medochemie Ltd. |
| Số đăng ký | 893110082826 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Cefoperazon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1477 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
1.1 Dược chất
Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazone sodium vô khuẩn): 2g (tương đương 68,8 mg natri).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc FORDAMET 2g
2.1 Tác dụng
FORDAMET 2g là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhờ cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Đơn trị liệu nhiễm khuẩn ở người lớn, trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ vị thành niên:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
Nhiễm khuẩn huyết.
Viêm màng não.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Bệnh viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục.
Dự phòng phẫu thuật:
Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình.
Điều trị phối hợp:
Dùng phối hợp với các kháng sinh khác (như aminoglycosid) khi có chỉ định lâm sàng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cefoperazone-Sulbactam 2000 Tenamyd điều trị nhiễm khuẩn huyết
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc FORDAMET 2g
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuổi): Liều thông thường 2 - 4 g/ngày, chia đều mỗi 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng lên 8 g/ngày (chia đều mỗi 12 giờ), 12 g/ngày (chia 3 lần mỗi 8 giờ) hoặc tối đa 16 g/ngày (chia 2, 3 hoặc 4 lần).
Viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu: Tiêm bắp một liều duy nhất 500 mg.
Dự phòng phẫu thuật: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 - 2 g trước khi phẫu thuật 30 - 90 phút. Có thể nhắc lại mỗi 12 giờ trong không quá 24 giờ. Đối với phẫu thuật đại trực tràng, tim hở hoặc tạo hình khớp, có thể tiếp tục dự phòng trong 72 giờ.
Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ (2 tháng đến 11 tuổi): Liều dùng 50 - 200 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 8 - 12 giờ. Liều tối đa không vượt quá 12 g/ngày.
Trẻ sơ sinh: Liều dùng 50 mg/kg mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều nếu dùng liều thông thường từ 2 - 4 g/ngày. Nếu độ lọc cầu thận < 18 ml/phút hoặc nồng độ creatinin > 310 micromol/L, liều tối đa là 4 g/ngày. Cần điều chỉnh liều theo các chu kỳ lọc máu.
Bệnh nhân suy gan hoặc tắc mật nghiêm trọng: Liều tối đa không vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Bệnh nhân suy gan kèm suy thận: Phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh và không dùng quá 2 g/ngày nếu không có sự giám sát nồng độ.
3.2 Cách dùng
Đường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Tiêm bắp: Hòa tan 2g bột thuốc trong 3,8 ml nước cất pha tiêm, sau đó thêm 1,2 ml lidocain 2%. Tiêm bắp sâu vào phần tư trên ngoài của cơ mông hoặc bắp đùi trước.
Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Pha thuốc với dung môi thích hợp để đạt nồng độ cuối 100 mg/ml, tiêm chậm trong thời gian ít nhất 3 - 5 phút. Liều tối đa là 2g ở người lớn và 50 mg/kg ở trẻ em.
Truyền tĩnh mạch từng đợt: Mỗi 1g thuốc pha loãng trong 20 - 100 ml dung môi tương thích, truyền trong 15 phút đến 1 giờ. Nếu dùng nước vô khuẩn pha tiêm, không thêm quá 20 ml vào lọ bột thuốc.
Truyền tĩnh mạch liên tục: Hoàn nguyên mỗi 1g thuốc trong 5 ml nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng tiếp vào dịch truyền tương ứng.
Dung môi tương thích: Glucose 5%, Glucose 5% và Natri clorid 0,2%, Glucose 10%, natri clorid 0,9%, Ringer Lactate, Nước vô khuẩn pha tiêm.
Độ ổn định sau pha: Dung dịch pha trong các dung môi thông thường duy trì hoạt lực 24 giờ ở 25 độ C hoặc 120 giờ ở 2 - 8 độ C. Dung dịch pha trong Ringer lactate ổn định 12 giờ ở 25 độ C hoặc 120 giờ ở 2 - 8 độ C. Khuyến cáo nên dùng thuốc ngay sau khi pha.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở người có tiền sử quá mẫn với cefoperazone, kháng sinh nhóm beta-lactam hoặc các cephalosporin khác.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cefoperazone 0.5g Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính, giảm prothrombin huyết, rối loạn đông máu, xuất huyết.
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng dạng phản vệ, sốc phản vệ.
Mạch máu: Viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, viêm đại tràng giả mạc.
Gan mật: Vàng da, tăng ALT, tăng AST, tăng phosphatase kiềm.
Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mề đay, ban sần, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu.
Toàn thân và tại chỗ: Sốt, đau nhức tại vị trí tiêm.
6 Tương tác
Rượu và đồ uống chứa cồn: Gây phản ứng giống Disulfiram (đỏ bừng mặt, tim đập nhanh, toát mồ hôi, đau đầu) khi uống rượu trong đợt điều trị hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc. Tránh dùng dung dịch nuôi dưỡng chứa Ethanol.
Kháng sinh Aminoglycosid: Làm tăng nguy cơ gây độc tính trên thận. Hai thuốc có tương kỵ vật lý, tuyệt đối không trộn lẫn trực tiếp trong cùng một dung dịch tiêm truyền.
Thuốc chống đông (đối kháng vitamin K như Warfarin): Làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ xuất huyết, cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR.
Vắc-xin sống giảm độc lực: Bị giảm đáp ứng miễn dịch do kháng sinh ức chế vi khuẩn trong vắc-xin nhân lên. Tránh phối hợp đồng thời.
Tương tác cận lâm sàng: Gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Fehling hoặc Benedict.
Thuốc đường uống và đặt trực tràng: Có thể bị giảm hiệu quả hấp thu do tình trạng tiêu chảy do cefoperazone gây ra.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc trước khi dùng do nguy cơ sốc phản vệ hoặc phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng (SJS, TEN). Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu dị ứng.
Thận trọng nguy cơ xuất huyết và thiếu hụt vitamin K, đặc biệt ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, kém hấp thu, nghiện rượu hoặc nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài. Theo dõi thời gian prothrombin và bổ sung vitamin K khi có chỉ định.
Cảnh giác với tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD), có thể xuất hiện từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng tử vong, kể cả sau khi dừng kháng sinh hơn 2 tháng.
Cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và sinh non.
Chú ý hàm lượng tá dược natri: Mỗi lọ thuốc chứa 68,8 mg natri, cần tính toán thận trọng ở bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng muối.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ trên người. Chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ khi thực sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Cefoperazone bài tiết một lượng rất nhỏ qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản: Đã ghi nhận tác dụng phụ teo tinh hoàn và giảm sinh tinh ở chuột non tiền lâm sàng; cần thận trọng ở người đang có kế hoạch sinh con.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nồng độ thuốc cao trong dịch não tủy có thể gây ngộ độc thần kinh và xuất hiện cơn co giật.
Xử trí chủ yếu là hỗ trợ và điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể tiến hành lọc máu thẩm tách để tăng đào thải cefoperazone ra khỏi cơ thể ở người suy thận.
7.4 Bảo quản
Bảo quản lọ thuốc bột ở nhiệt độ dưới 30 độ C, trong bao bì gốc.
Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay; nếu chưa dùng ngay, bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C và không để quá 24 giờ.
Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm FORDAMET 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Cefoperazone MKP 2g của Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar chứa thành phần Cefoperazone được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng bụng, viêm túi mật, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm trùng da và dự phòng nhiễm trùng ngoại khoa.
Sản phẩm Medocef 1g do Medochemie Ltd. – Factory C sản xuất, chứa Cefoperazone được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm vùng chậu, viêm xương khớp, bệnh lậu không biến chứng, nhiễm trùng ổ bụng nặng hoặc các trường hợp cần phối hợp cùng kháng sinh nhóm aminoglycosid theo hướng dẫn chuyên môn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefoperazone là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng dùng đường tiêm, thuộc phân nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc thể hiện hoạt tính diệt khuẩn mạnh mẽ thông qua cơ chế gắn kết và ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn đang trong giai đoạn nhân lên. Hoạt chất có độ bền vững cao, chống lại sự thủy phân của phần lớn các enzym beta-lactamase phổ biến trên lâm sàng.
Phổ kháng khuẩn của cefoperazone bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng tiết và không tiết penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae và Enterococci. Trên vi khuẩn Gram âm hiếu khí, thuốc có tác dụng trên Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Providencia, Serratia marcescens, Salmonella, Shigella, Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis và Yersinia enterocolitica. Thuốc cũng có tác dụng diệt khuẩn đối với các chủng vi khuẩn kỵ khí như Peptococcus, Peptostreptococcus, Veillonella, Clostridium, Eubacterium, Lactobacillus, Fusobacterium và các chủng Bacteroides fragilis.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Cefoperazone được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu, đạt nồng độ cao trong huyết thanh ngay sau khi dùng. Khi truyền tĩnh mạch trong 15 phút ở các liều 1g, 2g, 3g và 4g, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt lần lượt là 153 mcg/ml, 252 mcg/ml, 340 mcg/ml và 506 mcg/ml. Khi tiêm bắp liều 1g và 2g, nồng độ đỉnh đạt được sau 1 - 2 giờ lần lượt là 65 mcg/ml và 97 mcg/ml. Probenecid không gây ảnh hưởng đến nồng độ cefoperazone trong huyết thanh.
9.2.2 Phân bố
Thuốc phân bố rộng khắp vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Nồng độ điều trị được ghi nhận tại dịch cổ trướng, dịch não tủy (ở bệnh nhân viêm màng não), nước tiểu, dịch mật, thành túi mật, đờm, mô phổi, amidan, xoang mũi, tâm nhĩ, thận, niệu quản, tuyến tiền liệt, tinh hoàn, tử cung, ống dẫn trứng, xương, nước ối và máu dây rốn. Dùng lặp lại nhiều liều không gây tích lũy thuốc ở người có chức năng cơ quan bình thường. Ở trẻ sơ sinh bị vàng da nhân, cefoperazone không đẩy bilirubin ra khỏi vị trí gắn kết protein huyết tương.
9.2.3 Thải trừ
Cefoperazone được bài tiết chủ yếu qua đường mật và một phần qua nước tiểu. Nồng độ đỉnh của thuốc trong mật đạt sau 1 - 3 giờ và cao gấp tới 100 lần nồng độ trong huyết thanh. Khoảng 20% đến 30% liều dùng được đào thải nguyên dạng qua nước tiểu trong vòng 12 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 2 giờ và không phụ thuộc vào đường dùng. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải kéo dài và Độ thanh thải qua thận tăng lên. Thuốc có nguy cơ tích lũy ở bệnh nhân suy đồng thời cả gan và thận.
10 Thuốc FORDAMET 2g giá bao nhiêu?
Thuốc FORDAMET 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc FORDAMET 2g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc FORDAMET 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng Gram âm, Gram dương và kỵ khí, đặc biệt nhạy cảm với trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa.
- Khả năng bền vững cao trước sự thủy phân của nhiều enzym beta-lactamase vi khuẩn.
- Thải trừ chủ yếu qua đường mật với nồng độ gấp 100 lần huyết thanh, rất thích hợp điều trị nhiễm trùng ổ bụng và gan mật.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi dùng mức liều thông thường.
13 Nhược điểm
- Chỉ dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, yêu cầu kỹ thuật thao tác vô khuẩn và cần nhân viên y tế thực hiện.
- Nguy cơ ức chế tổng hợp vitamin K đường ruột dẫn đến giảm prothrombin huyết và gây chảy máu ở nhóm đối tượng suy kiệt.
- Gây phản ứng giống disulfiram khó chịu nếu uống rượu trong quá trình điều trị hoặc trong 5 ngày sau khi ngừng thuốc.
- Hàm lượng natri trong mỗi lọ tương đối cao (68,8 mg/lọ), cần thận trọng ở bệnh nhân kiêng muối ngặt nghèo.
Tổng 4 hình ảnh





