Fluvir-30
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hetero Drugs Limited, Hetero Labs Limited |
| Công ty đăng ký | Hetero Labs Limited |
| Số đăng ký | 890110352824 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Oseltamivir |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Sodium Croscarmellose, Gelatin |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1401 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Oseltamivir dưới dạng Oseltamivir phosphate
Thành phần tá dược: Vỏ nang rỗng, tinh bột tiền gelatin, natri stearyl fumarat, croscarmellose natri, povidone cùng bột talc.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Fluvir-30
2.1 Tác dụng
Thuốc Fluvir-30 là dược phẩm kháng virus tác dụng toàn thân thông qua cơ chế ức chế chọn lọc enzym neuraminidase của các chủng cúm A và B, từ đó kìm hãm sự phát tán cũng như nhân lên của virus.

2.2 Chỉ định
Chữa trị bệnh cúm: Áp dụng cho người lớn và đối tượng nhi khoa (tính cả trẻ sơ sinh đủ tháng) bộc lộ các dấu hiệu lâm sàng điển hình của cúm trong thời điểm dịch cúm đang lưu hành, đạt hiệu quả tối ưu khi can thiệp trong vòng 48 giờ đầu.
Dự phòng bệnh cúm:
Dự phòng sau phơi nhiễm cho cá nhân từ 1 tuổi trở lên khi có tiếp xúc gần với người được xác định mắc cúm trong giai đoạn virus lưu hành.
Dự phòng sau phơi nhiễm ở trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi khi bùng phát dịch cúm.
Dự phòng theo mùa đối với người từ 1 tuổi trở lên vào những tình huống đặc thù (khi vắc-xin không tương thích với chủng virus bùng phát hoặc trong đại dịch).
Lưu ý: Không dùng Fluvir-30 nhằm mục đích thay thế giải pháp tiêm phòng vắc-xin cúm định kỳ.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tamiflu 75mg điều trị cảm cúm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Fluvir-30
3.1 Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (13 - 17 tuổi) có cân nặng trên 40 kg:
Mục đích điều trị cúm: Uống 75 mg mỗi lần, ngày 2 lần trong 5 ngày liên tục (kéo dài đợt dùng lên 10 ngày nếu bệnh nhân suy giảm miễn dịch). Cần dùng thuốc sớm nhất có thể trong 2 ngày đầu từ khi khởi phát triệu chứng.
Mục đích phòng ngừa sau phơi nhiễm: Dùng liều 75 mg/lần, mỗi ngày uống 1 lần trong 10 ngày.
Mục đích phòng ngừa khi bùng phát dịch cộng đồng: Uống 75 mg/lần, ngày 1 lần kéo dài tối đa 6 tuần (hoặc lên đến 12 tuần đối với bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch).
Trẻ em trong độ tuổi từ 1 - 12 tuổi:
Điều trị cúm (dùng 5 ngày; kéo dài 10 ngày ở trẻ suy giảm miễn dịch):
- Từ 10 kg đến 15 kg: 30 mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày.
- Từ > 15 kg đến 23 kg: 45 mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày.
- Từ > 23 kg đến 40 kg: 60 mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày.
- Trên 40 kg: 75 mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày.
Phòng ngừa sau khi phơi nhiễm (dùng 10 ngày):
- Từ 10 kg đến 15 kg: 30 mg/lần, uống 1 lần mỗi ngày.
- Từ > 15 kg đến 23 kg: 45 mg/lần, uống 1 lần mỗi ngày.
- Từ > 23 kg đến 40 kg: 60 mg/lần, uống 1 lần mỗi ngày.
- Trên 40 kg: 75 mg/lần, uống 1 lần mỗi ngày.
Phòng ngừa khi có dịch bùng phát trong cộng đồng: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đối với nhóm trẻ dưới 12 tuổi.
Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng tuổi:
Điều trị cúm: Uống liều 3 mg/kg/lần, ngày 2 lần trong 5 ngày (đối với trẻ suy giảm miễn dịch cần dùng 10 ngày). Liều lượng theo các mốc thể trọng gồm: 3 kg dùng 9 mg x 2 lần/ngày; 4 kg dùng 12 mg x 2 lần/ngày; 5 kg dùng 15 mg x 2 lần/ngày; 6 kg dùng 18 mg x 2 lần/ngày; 7 kg dùng 21 mg x 2 lần/ngày; 8 kg dùng 24 mg x 2 lần/ngày; 9 kg dùng 27 mg x 2 lần/ngày; 10 kg dùng 30 mg x 2 lần/ngày. Không chỉ định chế độ liều này cho trẻ sinh non (tuổi sau sinh < 36 tuần).
Phòng ngừa sau tiếp xúc nguồn bệnh trong vụ dịch: Liều dùng 3 mg/kg x 1 lần/ngày trong liệu trình 10 ngày.
Phòng ngừa trong dịch cộng đồng: Chưa có nghiên cứu cho trẻ từ 0 - 12 tháng tuổi.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận (đối tượng người lớn và thanh thiếu niên 13 - 17 tuổi):
Phác đồ chữa cúm (liệu trình 5 ngày):
Độ thanh thải > 60 ml/phút: Liều 75 mg x 2 lần/ngày.
Độ thanh thải > 30 đến 60 ml/phút: Giảm còn 30 mg x 2 lần/ngày.
Độ thanh thải > 10 đến 30 ml/phút: Dùng liều 30 mg x 2 lần/ngày (hoặc 1 lần/ngày theo hướng dẫn lâm sàng).
Độ thanh thải <= 10 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng vì thiếu dữ liệu.
Bệnh nhân lọc máu nhân tạo: Uống 30 mg sau mỗi đợt chạy thận.
Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục (CAPD): Uống một liều đơn 30 mg.
Phác đồ dự phòng cúm (liệu trình 10 ngày):
Độ thanh thải > 60 ml/phút: Uống 75 mg x 1 lần/ngày.
Độ thanh thải > 30 đến 60 ml/phút: Uống 30 mg x 1 lần/ngày.
Độ thanh thải > 10 đến 30 ml/phút: Uống 30 mg cách 2 ngày một lần.
Độ thanh thải <= 10 ml/phút: Tránh sử dụng do chưa có dữ liệu.
Bệnh nhân lọc máu nhân tạo: Uống 30 mg sau mỗi 2 chu kỳ chạy thận.
Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục (CAPD): Uống 30 mg cách 1 tuần một lần.
Người suy gan: Không phải hiệu chỉnh liều lượng khi suy giảm chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần thay đổi mức liều thông thường ngoại trừ trường hợp có kèm theo suy giảm chức năng thận mức vừa hoặc nặng.
3.2 Cách dùng
Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống. Có thể thay thế bằng các dạng thuốc khác thích hợp hơn nếu người bệnh gặp khó khăn khi nuốt nguyên viên nang.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với hoạt chất oseltamivir phosphate hoặc bất cứ tá dược nào cấu thành viên thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Flustad 75 điều trị cúm A
5 Tác dụng phụ
Hệ tiêu hóa: Thường xuất hiện triệu chứng buồn nôn, nôn (rất thường gặp); đau vùng bụng, ăn không tiêu (thường gặp); hiếm khi xảy ra viêm đại tràng xuất huyết hay xuất huyết tiêu hóa.
Hệ thần kinh và tâm thần: Rất hay gặp đau nhức đầu; thường thấy khó ngủ/mất ngủ; ít khi co giật, rối loạn tri giác; các biểu hiện hiếm gặp gồm lo âu, bồn chồn, mê sảng, ảo giác, ác mộng, hoang tưởng, thay đổi hành vi bất thường, hành vi tự gây tổn thương cơ thể.
Hệ hô hấp: Thường gặp tình trạng ho, rát họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm mũi họng.
Da và mô mềm dưới da: Ít gặp mày đay, phát ban, viêm da, chàm; hiếm khi bị phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson.
Hệ gan mật: Ít gặp tình trạng men gan tăng cao; hiếm khi gặp suy gan, viêm gan hoặc viêm gan bùng phát ác tính.
Hệ thống miễn dịch: Ít khi ghi nhận phản ứng quá mẫn; hiếm gặp trường hợp sốc phản vệ hoặc phản ứng tương tự phản vệ.
Hệ tim mạch và huyết học: Rối loạn nhịp tim (ít gặp); giảm số lượng tiểu cầu (hiếm gặp).
Toàn thân cùng các cơ quan khác: Thường gặp biểu hiện mệt mỏi, choáng váng, sốt, đau nhức tay chân, viêm kết mạc, đau tai; ít khi rối loạn màng nhĩ; hiếm khi rối loạn thị giác.
6 Tương tác
Probenecid: Do làm kìm hãm bài tiết chủ động tại ống thận, Probenecid làm mức phơi nhiễm chất chuyển hóa có hoạt tính của oseltamivir tăng lên 2 lần. Dù vậy, không cần điều chỉnh mức liều ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Amoxicillin: Không xảy ra tương tác dược động học đáng kể do thuốc thải trừ rất yếu qua cùng con đường này.
Các thuốc có khoảng điều trị hẹp đào thải qua ống thận (chẳng hạn Methotrexate, phenylbutazon, chlorpropamid): Cần hết sức thận trọng khi phối hợp do hiện tượng cạnh tranh con đường đào thải qua thận.
Paracetamol, Aspirin (Acid Acetylsalicylic), Cimetidine, rimantadin, warfarin, các thuốc kháng acid chứa calci carbonat, nhôm hoặc magnesi hydroxid: Không phát hiện tương tác dược động học mang ý nghĩa lâm sàng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ sử dụng oseltamivir cho bệnh lý do virus cúm; thuốc không mang lại lợi ích đối với các tác nhân nhiễm khuẩn hay virus khác.
Không thể dùng oseltamivir để thế chỗ cho chương trình tiêm chủng ngừa cúm định kỳ.
Cần theo dõi sát tình hình dịch tễ và mức độ mẫn cảm của các chủng virus cúm tại địa phương trước khi quyết định điều trị.
Cần quan sát cẩn thận nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu rối loạn tâm thần kinh hoặc biến đổi hành vi bất thường, nhất là ở trẻ em và lứa tuổi thiếu niên.
Phải căn chỉnh liều lượng cẩn thận ở người trưởng thành và thanh thiếu niên bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng.
Khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành các loại máy móc nếu xuất hiện các biểu hiện đau đầu, ảo giác, mê sảng hoặc lẫn lộn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Khảo sát từ hơn 1000 trường hợp dùng thuốc trong tam cá nguyệt thứ nhất không ghi nhận nguy cơ gây độc hay dị tật đối với bào thai. Có thể dùng thuốc cho thai phụ khi thật sự cần thiết sau khi đã đối chiếu giữa nguy cơ và lợi ích lâm sàng.
Bà mẹ đang cho con bú: Lượng oseltamivir và chất chuyển hóa bài tiết vào sữa mẹ rất nhỏ, thấp hơn nhiều so với nồng độ điều trị ở trẻ sơ sinh. Có thể cân nhắc dùng thuốc nếu lợi ích sức khỏe của người mẹ vượt trên rủi ro có thể xảy ra cho trẻ.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu tiền lâm sàng không ghi nhận tác động tiêu cực nào tới chức năng sinh sản của cả giống đực và giống cái.
7.3 Xử trí khi quá liều
Phần lớn các trường hợp quá liều không ghi nhận triệu chứng bất lợi hoặc chỉ biểu hiện tác dụng không mong muốn tương tự như ở liều thông thường (chủ yếu là nôn mửa, buồn nôn).
Do chưa có thuốc giải độc chuyên biệt, việc xử trí tập trung vào điều trị triệu chứng kết hợp chăm sóc hỗ trợ toàn trạng. Cần đặc biệt chú ý chia liều chính xác đối với trẻ em.
7.4 Bảo quản
Giữ thuốc ở nhiệt độ phòng không quá 30 °C.
Tránh để thuốc ở nơi có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Đặt thuốc xa tầm với của trẻ nhỏ.
Hạn dùng của thuốc là 24 tháng tính từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Fluvir-30 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Oselvir 75 Boston Pharma của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam chứa thành phần Oseltamivir được chỉ định để điều trị và kiểm soát nhanh các triệu chứng của bệnh cúm A và cúm B, giúp ức chế sự phóng thích của virus nhằm rút ngắn thời gian nhiễm bệnh cho cả người lớn lẫn trẻ nhỏ.
Sản phẩm Anyflusan 75mg do Công ty cổ phần Korea United Pharm Int'l sản xuất, chứa Oseltamivir được sử dụng trong các trường hợp phòng ngừa lây nhiễm sau khi tiếp xúc mầm bệnh hoặc can thiệp điều trị cúm sớm cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao trong mùa dịch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Về phân loại dược lý, Fluvir-30 thuộc nhóm thuốc kháng virus tác dụng toàn thân với mã ATC là J05AH02. Trên các mô hình thử nghiệm in vitro, chất chuyển hóa oseltamivir carboxylate chứng minh khả năng ức chế hiệu quả enzym neuraminidase của cả hai phân nhóm virus cúm A và cúm B, đồng thời ngăn chặn sự phát triển và độc lực của virus trên động vật thực nghiệm ở mức nồng độ tương đương liều uống 75 mg 2 lần/ngày ở người.
Chỉ số nồng độ cần thiết để ức chế 50% hoạt tính neuraminidase (IC50) đối với chủng virus cúm A nằm trong khoảng từ 0,1 nM đến 0,3 nM. Đối với chủng virus cúm B, giá trị IC50 ghi nhận được ở mức 2,6 nM và có thể đạt giá trị trung vị tới 5,5 nM theo các dữ liệu công bố.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, oseltamivir phosphate được Đường tiêu hóa hấp thu nhanh chóng và chuyển hóa bước đầu qua gan nhờ enzym esterase để tạo thành oseltamivir carboxylate có hoạt tính. Chất chuyển hóa này xuất hiện trong tuần hoàn chỉ sau 30 phút và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 đến 4 giờ. Có ít nhất 75% liều dùng đi vào hệ tuần hoàn dưới dạng có hoạt tính. Mức nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận theo liều lượng dùng và hoàn toàn không bị chi phối bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ổn định của oseltamivir carboxylate ở người lớn xấp xỉ 23 lít, tương đương với thể tích của dịch ngoại bào. Hoạt chất phân bố rộng rãi đến mọi vị trí mà virus cúm xâm nhập và nhân lên trong cơ thể. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của oseltamivir carboxylate rất thấp (khoảng 3%), trong khi tiền dược oseltamivir phosphate có tỷ lệ gắn kết khoảng 42%.
9.2.3 Chuyển hóa
Quá trình biến đổi sinh học của oseltamivir phosphate thành chất chuyển hóa có hoạt tính oseltamivir carboxylate diễn ra phần lớn ở gan nhờ sự xúc tác của enzym esterase. Các thử nghiệm in vitro đã chứng minh oseltamivir và chất chuyển hóa của nó không ức chế cũng như không đóng vai trò cơ chất đối với các enzym thuộc hệ cytochrom P450.
9.2.4 Thải trừ
Trên 90% lượng thuốc sau hấp thu được bài xuất ra nước tiểu dưới dạng oseltamivir carboxylate. Chất chuyển hóa này không qua biến đổi tiếp theo mà được đào thải gần như toàn bộ (> 99%) qua thận nhờ cơ chế lọc cầu thận và bài tiết chủ động tại ống thận với độ thanh thải đạt 18,8 lít/giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính trong máu kéo dài từ 6 đến 10 giờ ở đa số bệnh nhân. Lượng thuốc đào thải qua phân qua kiểm tra chất đánh dấu phóng xạ chiếm dưới 20%.
10 Thuốc Fluvir-30 giá bao nhiêu?
Thuốc Fluvir-30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Fluvir-30 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Fluvir-30 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu lực điều trị và phòng ngừa bệnh cúm do cả chủng virus cúm A và cúm B đã được kiểm chứng rõ ràng trên lâm sàng.
- Phổ sử dụng rộng rãi trên nhiều đối tượng, bao gồm người trưởng thành, trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh từ 0 tháng tuổi.
- Khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa nhanh, Sinh khả dụng dạng có hoạt tính đạt trên 75%, không phụ thuộc vào bữa ăn và ít nguy cơ tương tác thuốc qua chuyển hóa gan CYP450.
13 Nhược điểm
- Thời điểm bắt đầu dùng thuốc ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả, bắt buộc phải dùng sớm trong 48 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng.
- Thường gây ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa và cần giám sát chặt chẽ các biến cố tâm thần kinh ở bệnh nhi.
- Đòi hỏi phải điều chỉnh liều chi tiết dựa theo mức lọc cầu thận trên những người bệnh bị suy giảm chức năng thận vừa đến nặng.
Tổng 4 hình ảnh





