Flukare 75
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Macleods, Macleods Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Macleods Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890110194323 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Oseltamivir |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Sodium Croscarmellose, Gelatin |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1405 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Oseltamivir (dưới dạng oseltamivir phosphate): 75 mg
Thành phần tá dược:
Tinh bột tiền gelatin hóa (starch 1500), natri croscarmellose, povidone, talc, natri stearyl fumarate, vỏ nang cứng gelatin cỡ "2" (nắp nang màu vàng nhạt, thân nang màu xám in chữ “75 mg” ở nắp nang và “M 55” ở thân nang).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flukare 75
2.1 Tác dụng
Thuốc Flukare 75 là thuốc kháng virus toàn thân, ức chế chọn lọc men neuraminidase của virus cúm. Thuốc ngăn cản virus xâm nhập tế bào lành và ngăn phóng thích các hạt virus mới để kìm hãm lây lan.

2.2 Chỉ định
Điều trị cúm ở người lớn và trẻ em (bao gồm trẻ sơ sinh đủ tháng) khi có triệu chứng điển hình và virus cúm đang lưu hành trong cộng đồng. Phòng ngừa cúm sau phơi nhiễm ở người từ 1 tuổi trở lên sau khi tiếp xúc với ca bệnh cúm. Phòng ngừa cúm theo mùa ở người từ 1 tuổi trở lên trong các trường hợp dịch bệnh hoặc kháng thể vaccin không tương thích. Phòng ngừa cúm sau phơi nhiễm ở trẻ em dưới 1 tuổi khi dịch cúm bùng phát.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Fluvir-30 điều trị cúm A
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flukare 75
3.1 Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 tuổi trở lên):
- Điều trị cúm: Uống 75 mg x 2 lần/ngày trong 5 ngày. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng trong 10 ngày. Nên dùng thuốc trong 2 ngày đầu kể từ khi xuất hiện triệu chứng.
- Phòng ngừa sau phơi nhiễm: Uống 75 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày. Bắt đầu uống trong vòng 2 ngày sau tiếp xúc.
- Phòng ngừa trong dịch cúm cộng đồng: Uống 75 mg x 1 lần/ngày tối đa 6 tuần (kéo dài đến 12 tuần ở người suy giảm miễn dịch).
Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi:
- Điều trị cúm (dùng 5 ngày, suy giảm miễn dịch dùng 10 ngày):
- Cân nặng 10 - 15 kg: 30 mg x 2 lần/ngày.
- Cân nặng > 15 - 23 kg: 45 mg x 2 lần/ngày.
- Cân nặng > 23 - 40 kg: 60 mg x 2 lần/ngày.
- Cân nặng > 40 kg: 75 mg x 2 lần/ngày.
- Phòng ngừa sau phơi nhiễm (trong 10 ngày):
- Cân nặng 10 - 15 kg: 30 mg x 1 lần/ngày (suy giảm miễn dịch: 30 mg x 2 lần/ngày).
- Cân nặng > 15 - 23 kg: 45 mg x 1 lần/ngày (suy giảm miễn dịch: 45 mg x 2 lần/ngày).
- Cân nặng > 23 - 40 kg: 60 mg x 1 lần/ngày (suy giảm miễn dịch: 60 mg x 2 lần/ngày).
- Cân nặng > 40 kg: 75 mg x 1 lần/ngày (suy giảm miễn dịch: 75 mg x 2 lần/ngày).
- Phòng ngừa trong dịch cúm cộng đồng: Chưa được nghiên cứu ở trẻ dưới 12 tuổi.
Trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng tuổi:
- Điều trị cúm: 3 mg/kg x 2 lần/ngày trong 5 ngày (suy giảm miễn dịch dùng 10 ngày). Không khuyến cáo cho trẻ sinh non dưới 36 tuần.
- Dự phòng sau phơi nhiễm trong đợt dịch: 3 mg/kg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Phòng ngừa trong dịch cúm cộng đồng: Chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân suy thận (người lớn và thanh thiếu niên 13 - 17 tuổi):
- Điều trị cúm:
- CrCl > 60 mL/phút: 75 mg x 2 lần/ngày.
- CrCl > 30 - 60 mL/phút: 30 mg x 2 lần/ngày.
- CrCl > 10 - 30 mL/phút: 30 mg x 1 lần/ngày.
- CrCl <= 10 mL/phút: Không có liều khuyến cáo do thiếu dữ liệu.
- Chạy thận nhân tạo: 30 mg sau mỗi lần chạy thận.
- Thẩm phân phúc mạc: 30 mg liều duy nhất.
- Phòng ngừa cúm:
- CrCl > 60 mL/phút: 75 mg x 1 lần/ngày.
- CrCl > 30 - 60 mL/phút: 30 mg x 1 lần/ngày.
- CrCl > 10 - 30 mL/phút: 30 mg dùng 2 ngày 1 lần.
- CrCl <= 10 mL/phút: Không có liều khuyến cáo.
- Chạy thận nhân tạo: 30 mg sau mỗi lần chạy thận lần 2.
- Thẩm phân phúc mạc: 30 mg x 1 lần/tuần.
Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều trừ khi có suy thận vừa hoặc nặng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Bệnh nhân không nuốt được viên nang có thể dùng oseltamivir dạng hỗn dịch. Uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với oseltamivir phosphat hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Anyflusan 75mg điều trị và phòng ngừa cảm cúm
5 Tác dụng phụ
- Nhiễm khuẩn: Viêm phế quản, herpes, viêm mũi họng, viêm xoang; viêm tai giữa (phổ biến ở trẻ em).
- Hệ thần kinh - tâm thần: Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt; co giật, lú lẫn, kích động, ảo giác, ác mộng, hành vi bất thường.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu; xuất huyết tiêu hóa, viêm đại tràng xuất huyết.
- Da và mô dưới da: Phát ban, chàm, mày đay; phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Gan mật: Tăng men gan, viêm gan, suy gan tối cấp, vàng da.
- Hệ hô hấp: Ho, đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi.
- Mắt và tai: Viêm kết mạc, đau mắt, đau tai, rối loạn màng nhĩ, rối loạn thị giác.
- Tim mạch: Rối loạn nhịp tim.
- Máu và miễn dịch: Giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, phản vệ hoặc sốc phản vệ.
- Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, đau nhức chân tay.
6 Tương tác
- Probenecid: Tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của oseltamivir gần gấp đôi; không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
- Amoxicillin: Không có tương tác dược động học đáng kể qua con đường bài tiết ở thận.
- Thuốc đào thải qua thận có khoảng điều trị hẹp (chlorpropamide, Methotrexate, phenylbutazone): Cần thận trọng khi dùng chung do cạnh tranh bài tiết qua ống thận.
- Paracetamol, Acid Acetylsalicylic, Cimetidine, kháng acid (magie/nhôm hydroxid, calci carbonat), rimantadine, warfarin: Không có tương tác dược động học.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Oseltamivir chỉ có hiệu lực với virus cúm, không có tác dụng với các mầm bệnh khác. Thuốc không thay thế cho việc tiêm phòng vắc xin cúm hằng năm. Cần theo dõi sát sao hành vi của người bệnh, đặc biệt là trẻ em để phát hiện sớm các biến cố tâm thần kinh. Bác sĩ cần cập nhật dữ liệu về tính nhạy cảm của các chủng virus cúm đang lưu hành trước khi điều trị. Hiệu chỉnh liều cẩn thận ở người lớn và thanh thiếu niên bị suy thận nặng. Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu phơi nhiễm ở hơn 1000 thai kỳ không ghi nhận dị tật hay độc tính cho thai nhi. Cân nhắc sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ dựa trên tình hình dịch tễ. Không cần chỉnh liều. Phụ nữ cho con bú: Oseltamivir và chất chuyển hóa bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ rất thấp dưới ngưỡng điều trị. Có thể cân nhắc sử dụng sau khi đánh giá lâm sàng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Phần lớn các trường hợp quá liều không có tác dụng bất lợi hoặc có biểu hiện tương tự tác dụng phụ thông thường. Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Flukare 75 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Oselvir 75 Boston Pharma của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam chứa thành phần Oseltamivir được chỉ định để điều trị bệnh cúm cấp tính ở người lớn và trẻ em khi xuất hiện triệu chứng sớm trong vòng 48 giờ đầu, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa lây nhiễm virus cúm sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh trong cộng đồng.
Sản phẩm INAFLU 75 do Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm sản xuất, chứa Oseltamivir được sử dụng trong các trường hợp điều trị và dự phòng lây nhiễm các chủng virus cúm A và cúm B lưu hành, giúp giảm mức độ nghiêm trọng, rút ngắn thời gian mắc bệnh và hạn chế các biến chứng đường hô hấp nguy hiểm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Oseltamivir phosphate là tiền chất của oseltamivir carboxylate, một chất ức chế chọn lọc men neuraminidase của virus cúm. Men neuraminidase đóng vai trò trọng yếu trong việc hỗ trợ virus thâm nhập vào các tế bào biểu mô lành. Đồng thời, enzym này giải phóng các tiểu phân virus mới tạo thành từ tế bào nhiễm để lan truyền bệnh. Thuốc có tác dụng ức chế sự nhân lên và làm giảm khả năng gây bệnh của cả chủng virus cúm A và cúm B.
Các dữ liệu lâm sàng ghi nhận việc dùng thuốc trong vòng 36 đến 48 giờ đầu giúp rút ngắn đáng kể thời gian mắc bệnh cúm. Ở người lớn, thời gian biểu hiện triệu chứng giảm trung bình 1 ngày và giảm tỷ lệ biến chứng đường hô hấp dưới phải dùng kháng sinh. Ở trẻ em từ 1 đến 12 tuổi, thuốc làm giảm thời gian bệnh 1,5 ngày và hạ tỷ lệ mắc viêm tai giữa cấp tính. Thuốc cũng thể hiện hiệu quả dự phòng cao sau phơi nhiễm trong gia đình và trong các đợt bùng phát dịch cộng đồng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu Oseltamivir hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa sau khi uống và được chuyển hóa chủ yếu nhờ men esterase tại gan thành chất có hoạt tính. Ít nhất 75% liều uống đi vào hệ tuần hoàn dưới dạng oseltamivir carboxylate. Nồng độ thuốc tỷ lệ thuận với liều dùng và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 23 lít, tương đương thể tích dịch ngoại bào ở người. Thuốc phân bố rộng đến các vị trí lan truyền của virus cúm. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ chiếm khoảng 3%.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa Thuốc được chuyển hóa phần lớn thành oseltamivir carboxylate nhờ enzym esterase phân bố chủ yếu ở gan. Cả tiền chất và chất chuyển hóa đều không chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450.
9.2.4 Thải trừ
Thải trừ Hơn 90% lượng thuốc hấp thu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng oseltamivir carboxylate không đổi. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính dao động từ 6 đến 10 giờ. Thuốc thải trừ qua thận theo cơ chế lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Dưới 20% liều dùng đào thải qua phân.
10 Thuốc Flukare 75 giá bao nhiêu?
Thuốc Flukare 75 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Flukare 75 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Flukare 75 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nang uống tiện lợi, Sinh khả dụng tốt và không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Giúp rút ngắn thời gian điều trị và làm giảm nguy cơ biến chứng đường hô hấp dưới ở người nhiễm cúm A, cúm B.
- Có phạm vi chỉ định rộng từ dự phòng đến điều trị cho người lớn và trẻ em từ giai đoạn sơ sinh, không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
13 Nhược điểm
- Hiệu quả điều trị phụ thuộc chặt chẽ vào thời điểm dùng thuốc, tốt nhất trong vòng 48 giờ đầu khởi phát triệu chứng.
- Cần tính toán và hiệu chỉnh liều phức tạp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh nhân đang lọc máu.
- Có thể gây buồn nôn, nôn mửa và tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện các biến cố tâm thần kinh ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Tổng 3 hình ảnh




