Flucovein 200mg/100ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Cooper S.A, Cooper S.A. Pharmaceuticals |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Thế Giới Mới |
| Số đăng ký | 520110767824 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Chai x 100ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Fluconazole |
| Hộp/vỉ | Hộp |
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Mã sản phẩm | mh2101 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi chai 100ml Flucovein chứa:
- Hoạt chất: Fluconazole 200mg
- Tá dược vừa đủ 100ml
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flucovein 200mg/100ml
Flucovein 200mg/100ml là thuốc kháng nấm dạng tiêm truyền tĩnh mạch, được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm nấm sau: [1]
- Ở người lớn, thuốc được sử dụng trong điều trị viêm màng não do Cryptococcus; các bệnh nhiễm nấm sâu và nhiễm Candida xâm lấn, nhiễm Candida niêm mạc bao gồm các vị trí hầu miệng, thực quản, tiết niệu và da mạn tính, Candida miệng thể teo mãn tính trong trường hợp biện pháp vệ sinh răng miệng không đem lại hiệu quả.
- Thuốc còn được chỉ định dự phòng ở người lớn nhằm ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở những bệnh nhân nguy cơ cao; phòng ngừa tái phát nhiễm Candida niêm mạc hầu miệng và thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV, dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài như bệnh nhân đang hóa trị hoặc ghép tế bào gốc tạo máu đa năng.
- Ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, Flucovein được chỉ định điều trị nhiễm Candida niêm mạc (hầu miệng, thực quản), nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc cũng được dùng trong phác đồ duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em nguy cơ cao.
==>> Xem thêm thuốc: Flizoles 200mg điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
3.1.1 Người lớn
Viêm màng não do Cryptococcus: Liều khởi đầu 400mg vào ngày đầu tiên, sau đó duy trì 200 đến 400mg mỗi ngày, thời gian điều trị kéo dài 6 đến 8 tuần. Trong các trường hợp nguy kịch, liều có thể được nâng lên 800mg/ngày.
Phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân nguy cơ cao: 200mg mỗi ngày, thời gian điều trị chưa được xác định cụ thể.
Nhiễm nấm sâu: 200 đến 400mg mỗi ngày, thời gian điều trị từ 11 đến 24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng bệnh nhân. Có thể cân nhắc liều lên đến 800mg trong các trường hợp nhiễm nấm nặng, đặc biệt khi có liên quan đến viêm màng não.
Nhiễm Candida xâm lấn: Liều khởi đầu 800mg vào ngày đầu tiên, duy trì 400mg mỗi ngày trong 2 tuần sau khi kết quả cấy máu đầu tiên âm tính và các triệu chứng nhiễm nấm huyết được kiểm soát.
Nhiễm Candida hầu miệng: Liều khởi đầu 200 đến 400mg/ngày 1, duy trì 100 đến 200mg/ngày, điều trị 7 đến 21 ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm.
Nhiễm Candida thực quản: Liều khởi đầu 200 đến 400mg/ngày 1, duy trì 100 đến 200mg/ngày, điều trị 14 đến 30 ngày.
Nhiễm Candida tiết niệu: 200 đến 400mg mỗi ngày, trong 7 đến 21 ngày.
Nhiễm Candida da mạn tính: 50 đến 100mg mỗi ngày, trong 28 ngày.
Candida miệng thể teo mãn tính: 50mg mỗi ngày trong 14 ngày.
Phòng ngừa tái phát Candida niêm mạc ở bệnh nhân HIV: 100 đến 200mg/ngày hoặc 200mg 3 lần mỗi tuần.
Phòng ngừa nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài: 200 đến 400mg/ngày, bắt đầu vài ngày trước khi tình trạng giảm bạch cầu xuất hiện và tiếp tục 7 ngày sau khi số bạch cầu hồi phục đạt 1000 tế bào/mm3.
3.1.2 Trẻ em
Nhiễm Candida niêm mạc: Liều khởi đầu 6mg/kg, duy trì 3mg/kg/ngày.
Viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm Candida xâm lấn: 6 đến 12mg/kg/ngày tùy mức độ bệnh.
Phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus: 6mg/kg/ngày.
Dự phòng nhiễm Candida ở trẻ suy giảm miễn dịch: 3 đến 12mg/kg/ngày tùy cường độ và thời gian hồi phục bạch cầu.
Liều tối đa ở trẻ em là 400mg/ngày. Trẻ dưới 27 ngày tuổi dùng liều tương tự nhưng giãn cách 72 giờ (dưới 14 ngày tuổi) hoặc 48 giờ (từ 14 đến 27 ngày tuổi).
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Trường hợp dùng liều duy nhất thường không cần điều chỉnh liều. Với các liều lặp lại, liều khởi đầu khuyến cáo từ 50 đến 400mg. Sau đó, nếu độ thanh thải creatinin trên 50ml/phút thì không cần điều chỉnh, nếu dưới 50ml/phút (không thẩm phân máu) thì giảm một nửa liều khuyến cáo.
Nếu đang thẩm phân máu thì không cần chỉnh liều sau mỗi lần thẩm phân, nhưng vào các ngày không thẩm phân cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
Người cao tuổi: Liều điều trị phụ thuộc vào chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Flucovein được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không vượt quá 10ml/phút. Khi chuyển đổi giữa đường tiêm và đường uống hoặc ngược lại, không cần hiệu chỉnh liều hằng ngày.
Dung dịch tiêm truyền fluconazole tương hợp với: dextrose 5% và 20%, dung dịch Ringer, dung dịch Hartmann, Kali clorid trong dextrose, natri bicarbonate 4,2% và 5%, dung dịch aminosyn 3,5%, Natri clorid 9mg/ml (0,9%), dung dịch thẩm phân màng bụng 6,36%.
Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt, không có hạt tiểu phân. Pha loãng phải được thực hiện khi đảm bảo điều kiện vô khuẩn. Dung dịch chỉ dùng một lần, phần còn lại phải hủy bỏ. Không được trộn lẫn với các thuốc khác ngoài danh sách tương hợp đã liệt kê.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Flucovein trong các trường hợp sau:
- Dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Dùng đồng thời với terfenadine khi fluconazole được dùng liều lặp lại từ 400mg/ngày trở lên
- Dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 có khả năng kéo dài khoảng QT
5 Tác dụng phụ
Hay gặp: Nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, phát ban, tăng các enzyme gan (ALT, AST, alkaline phosphatase).
Ít gặp: Lo âu, mất ngủ, co giật, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, mất thăng bằng, giảm cảm giác ngon miệng, táo bón, đầy hơi, khô miệng, tắc mật, vàng da, tăng bilirubin, mề day, ngứa, đổ mồ hôi, tăng cholesterol, tăng triglyceride, giảm kali máu, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt, đau cơ, thiếu máu.
Hiếm gặp: Run chi, sốc phản vệ, tăng cholesterol, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì, ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm trợt da, sưng mặt, rụng tóc, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Rất hiếm: Phù mạch, phù mặt, mề day.
6 Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp: cisapride, terfenadine (liều fluconazole từ 400mg trở lên), astemizole, pimozide, quinidine, Erythromycin, halofantrine. Các thuốc này khi dùng chung với fluconazole đều có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
Cần thận trọng và hiệu chỉnh liều khi phối hợp: Rifampicin (làm giảm nồng độ fluconazole, cần tăng liều), Hydrochlorothiazide (làm tăng nồng độ fluconazole khoảng 40% nhưng không cần chỉnh liều).
Fluconazole có thể làm tăng nồng độ và độc tính của nhiều thuốc dùng đồng thời, bao gồm: thuốc chống đông, thuốc an thần, thuốc chống động kinh, thuốc ức chế miễn dịch, Fentanyl, Methadone, statin, sulfonylurea, Celecoxib và các NSAID khác, zidovudine, Voriconazole, Theophylline, amitriptyline, Losartan, thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine, Saquinavir, Rifabutin, vinca alkaloid, trimetrexate và thuốc tránh thai đường uống liều cao. Các trường hợp này yêu cầu theo dõi tác dụng không mong muốn và điều chỉnh liều khi cần thiết.
==>> Xem thêm: Fluxar 2mg/ml được chỉ định để điều trị và dự phòng nhiễm nấm
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Flucovein không được khuyến cáo điều trị nấm tinea capitis ở trẻ em do tỷ lệ thành công dưới 20%, thấp hơn so với Griseofulvin.
Không khuyến cáo dùng trong điều trị nấm cryptococcosis phổi, nấm da, paracoccidioidomycosis, sporotrichosis lymphocutaneous và histoplasmosis do dữ liệu an toàn và hiệu quả còn hạn chế.
Bệnh nhân suy gan cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương gan trong suốt quá trình điều trị. Nếu xuất hiện triệu chứng tổn thương gan tiến triển như chán ăn, buồn nôn, vàng da, cần ngừng thuốc ngay.
Fluconazole là chất ức chế mạnh CYP2C9 và ức chế trung bình CYP3A4, do đó cần theo dõi chặt các thuốc được chuyển hóa qua các enzyme này khi phối hợp.
Dữ liệu an toàn ở trẻ em dưới 16 tuổi còn hạn chế, cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi chỉ định.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai không nên sử dụng Flucovein, kể cả ở liều khuyến cáo và trong thời gian ngắn, trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi.
Fluconazole có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Phụ nữ đang dùng fluconazole liều cao và lặp lại được khuyến cáo không cho con bú. Trường hợp chỉ dùng liều duy nhất không vượt quá 200mg thì có thể vẫn cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong quá trình điều trị, một số phản ứng không mong muốn như chóng mặt, co giật và mất thăng bằng có thể xuất hiện. Vì vậy, người dùng cần thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Đã có một số báo cáo về trường hợp quá liều Flucovein với các biểu hiện rối loạn hành vi như ảo giác và hoang tưởng.
Khi xảy ra quá liều, ưu tiên áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Rửa dạ dày có thể có lợi trong một số trường hợp. Fluconazole được thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy có thể áp dụng các biện pháp lợi tiểu để đẩy nhanh tốc độ thải trừ. Thẩm phân máu trong 3 giờ có thể làm giảm khoảng 50% nồng độ fluconazole trong huyết tương.
7.5 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Flucovein 200mg/100ml hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Blizadon 200 được dùng theo đường truyền tĩnh mạch để điều trị nhiễm nấm. Đây là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi.
- Klevaflu Sol.Inf 2mg/1ml được sản xuất bởi Kleva Pharmaceuticals - Hy Lạp. Thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm nấm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Hoạt chất fluconazole phát huy tác dụng bằng cách ức chế mạnh và có chọn lọc quá trình tổng hợp ergosterol của nấm, từ đó ngăn cản sự hình thành màng tế bào nấm. Fluconazole có ái lực cao với hệ enzyme cytochrome P-450 của nấm, nhờ đó tác động đặc hiệu lên tế bào nấm mà ít ảnh hưởng đến tế bào người.
Về phổ kháng nấm: Cryptococcus neoformans chủ yếu nhạy cảm với fluconazole. Fluconazole có ít hoặc không có hoạt tính chống lại Aspergillus, Zygomycetes (bao gồm Mucor, Rhizopus), Microsporum và Trichophyton, do đó không nên dùng trong điều trị các nhiễm nấm do các chủng này.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Đặc tính dược động học của fluconazole tương tự nhau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch và đường uống. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối trên 90%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh đạt được sau 0,5 đến 1,5 giờ uống thuốc. Trạng thái ổn định đạt được sau 4 đến 5 ngày dùng liều một lần mỗi ngày.
Phân bố: Thể tích phân bố tương ứng với tổng lượng nước cơ thể. Fluconazole liên kết protein huyết tương thấp, phân bố rộng rãi trong dịch cơ thể. Nồng độ trong dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não do nấm đạt khoảng 80% nồng độ huyết tương. Trong lớp sừng của da, nồng độ fluconazole cao hơn so với huyết thanh và có xu hướng tích lũy tại đây.
Chuyển hóa: Fluconazole bị chuyển hóa rất ít, chỉ khoảng 11% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa.
Thải trừ: Khoảng 80% liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Độ thanh thải fluconazole tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin và thời gian bán thải khoảng 30 giờ.
10 Thuốc Flucovein 200mg/100ml giá bao nhiêu?
Thuốc Flucovein 200mg/100ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Flucovein 200mg/100ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Flucovein 200mg/100ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Flucovein có phổ kháng nấm rộng, hiệu quả trên nhiều chủng Candida và Cryptococcus neoformans.
- Sinh khả dụng cao và tương đương giữa hai đường dùng tiêm và uống, giúp linh hoạt trong chuyển đổi phác đồ mà không cần điều chỉnh liều.
- Thuốc phân bố tốt vào dịch não tủy, đặc biệt có ý nghĩa trong điều trị viêm màng não do nấm.
- Thời gian bán thải dài (khoảng 30 giờ) cho phép dùng một lần mỗi ngày, thuận tiện cho bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Không có hoạt tính hoặc hoạt tính rất thấp đối với các chủng nấm sợi như Aspergillus, Zygomycetes, Microsporum và Trichophyton.
- Có nguy cơ tương tác thuốc đáng kể do ức chế mạnh CYP2C9 và CYP3A4, đòi hỏi thận trọng khi phối hợp nhiều thuốc.
- Có nguy cơ xuất hiện đề kháng chéo với các thuốc kháng nấm nhóm azole khác sau điều trị kéo dài.
Tổng 17 hình ảnh


















