Firazyr 10mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Takeda Pharmaceuticals, Vetter Pharma-Fertigung GmbH & Co. KG. |
| Công ty đăng ký | Takeda Pharmaceuticals (Asia Pacific) Pte.Ltd |
| Số đăng ký | 400110439925 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp đơn gói gồm 1 ống tiêm chứa sẵn thuốc với 1 cây kim |
| Hoạt chất | Natri Clorid, Natri Hydroxyd, Acid acetic, icatibant |
| Tá dược | Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Đức |
| Mã sản phẩm | tq1139 |
| Chuyên mục | Thuốc Khác |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Icatibant (dưới dạng icatibant acetate) với hàm lượng 30 mg trong mỗi ống tiêm chứa sẵn 3 ml Dung dịch (tương đương với 10 mg/ml).
Thành phần tá dược
Natri clorid, Acid acetic dạng băng, Natri hydroxid, Nước cất pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Firazyr
2.1 Tác dụng
Thuốc Firazyr có tác dụng đối kháng cạnh tranh chọn lọc trên thụ thể bradykinin loại 2 nhằm làm giảm các phản ứng phù mạch cấp tính.

2.2 Chỉ định
Điều trị triệu chứng của những cơn phù mạch di truyền (HAE) cấp tính ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị suy giảm chất ức chế C1-esterase.
==>> Xem thêm: Thuốc Nady-methyl 4mg điều trị rối loạn miễn dịch
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Firazyr
3.1 Liều dùng
Người lớn: Tiêm dưới da liều đơn 30 mg. Phần lớn các trường hợp chỉ cần một liều đơn để điều trị. Nếu triệu chứng không giảm hoặc tái phát, có thể tiêm liều thứ hai sau 6 giờ. Có thể tiêm tiếp liều thứ ba sau 6 giờ nếu cần. Không tiêm quá 3 lần trong vòng 24 giờ. Chưa dùng quá 8 liều tiêm trong vòng một tháng.
Bệnh nhi từ 2 tuổi đến 17 tuổi: Liều dùng khuyến cáo dựa theo thể trọng của bệnh nhân.
Thể trọng từ 12 kg đến 25 kg: Tiêm liều 10 mg (tương đương thể tích 1,0 ml).
Thể trọng từ 26 kg đến 40 kg: Tiêm liều 15 mg (tương đương thể tích 1,5 ml).
Thể trọng từ 41 kg đến 50 kg: Tiêm liều 20 mg (tương đương thể tích 2,0 ml).
Thể trọng từ 51 kg đến 65 kg: Tiêm liều 25 mg (tương đương thể tích 2,5 ml).
Thể trọng lớn hơn 65 kg: Tiêm liều 30 mg (tương đương thể tích 3,0 ml).
Chỉ dùng tối đa 1 liều tiêm cho một cơn phù mạch ở trẻ em. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 2 tuổi hoặc nặng dưới 12 kg.
Người cao tuổi trên 65 tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc.
3.2 Cách dùng
Thuốc Firazyr chỉ dùng theo đường tiêm dưới da, tốt nhất là tiêm ở vùng bụng. Nên thực hiện tiêm dung dịch chậm do thể tích thuốc cần dùng tương đối lớn. Mỗi ống tiêm Firazyr chỉ sử dụng một lần duy nhất. Bệnh nhân hoặc người chăm sóc có thể tự tiêm thuốc sau khi được chuyên gia y tế hướng dẫn kỹ thuật.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất icatibant hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Metrol 16-LTF giảm viêm mạnh
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mẩn, ngứa, sung huyết, mề đay.
Rối loạn chung và tại chỗ tiêm: Rất thường gặp phản ứng tại chỗ tiêm như ban đỏ, sưng, đau, ngứa, bỏng rát, bầm tím, tụ máu, tê, ấm; thường gặp sốt.
Xét nghiệm: Tăng men gan transaminase.
6 Tương tác
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Chưa có nghiên cứu phối hợp. Chống chỉ định thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân HAE do nguy cơ tăng nồng độ bradykinin.
Hệ enzym gan CYP450: Không dự kiến xảy ra tương tác dược động học liên quan.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cơn phù thanh quản: Bệnh nhân bị phù thanh quản phải được giám sát chặt chẽ tại cơ sở y tế thích hợp sau khi tiêm thuốc.
Bệnh thiếu máu cơ tim: Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị thiếu máu cơ tim cấp tính hoặc đau thắt ngực không ổn định.
Đột quỵ: Thận trọng khi dùng hoạt chất icatibant cho bệnh nhân trong những tuần đầu ngay sau khi bị đột quỵ.
Tự dùng thuốc tại nhà: Lần tiêm đầu tiên phải thực hiện tại bệnh viện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân phù thanh quản luôn phải khám bác sĩ sau khi tự tiêm.
Lái xe: Thuốc có thể gây mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt. Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp các biểu hiện này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Thai kỳ: Chưa có dữ liệu lâm sàng trên người. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ, như trường hợp phù thanh quản đe dọa tính mạng.
Thời kỳ cho con bú: Phụ nữ đang nuôi con bú nên ngừng cho trẻ bú trong vòng 12 giờ sau khi dùng thuốc Firazyr.
Khả năng thụ thai: Không gây thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng đối với các hormone sinh sản và chất lượng tinh trùng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thông tin lâm sàng về việc sử dụng quá liều thuốc. Liều cao gấp 8 lần liều điều trị có thể gây sung huyết, ngứa hoặc hạ huyết áp thoáng qua và không cần can thiệp y tế.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C. Tuyệt đối không được để thuốc đông lạnh.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Firazyr hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm BV Medra 8 của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma chứa thành phần Methylprednisolone được chỉ định để điều trị trong thời gian ngắn để giảm viêm và sưng phù nghiêm trọng
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bệnh phù mạch di truyền xảy ra do cơ thể thiếu hụt hoặc suy giảm chức năng của chất ức chế C1-esterase. Tình trạng này dẫn đến việc gia tăng giải phóng hoạt chất bradykinin trong cơ thể. Bradykinin chính là chất trung gian chủ yếu gây ra các triệu chứng lâm sàng của cơn phù mạch cấp tính. Các cơn phù thường biểu hiện cách quãng dưới da hoặc niêm mạc Đường tiêu hóa và đường hô hấp trên.
Hoạt chất icatibant là một chất đối kháng cạnh tranh chọn lọc tại vị trí thụ thể bradykinin loại 2. Đây là một decapeptide tổng hợp có cấu trúc tương tự như cấu trúc của bradykinin tự nhiên. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa tình trạng hạ huyết áp, giãn mạch và nhịp tim nhanh phản xạ do bradykinin gây ra. Các nghiên cứu lâm sàng đã xác nhận thuốc giúp rút ngắn thời gian thuyên giảm triệu chứng phù mạch một cách nhanh chóng.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất icatibant sau khi tiêm dưới da đạt khoảng 97%. Thời gian để nồng độ thuốc đạt mức tối đa trong huyết tương là khoảng 30 phút.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của thuốc đạt khoảng 20 đến 25 lít. Tỷ lệ hoạt chất liên kết với protein huyết tương ở mức 44%.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ bởi các enzyme thủy phân protein để tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Chu trình này không thông qua hệ thống cytochrom P450 tại gan.
Thải trừ
Thuốc được đào thải chủ yếu qua quá trình chuyển hóa tế bào. Tỷ lệ hoạt chất nguyên vẹn xuất hiện trong nước tiểu dưới mức 10%. Độ thanh thải của thuốc ổn định khoảng 15 đến 20 lít/giờ. Thời gian bán thải huyết tương sau cùng dao động từ 1 đến 2 giờ.
10 Thuốc Firazyr giá bao nhiêu?
Thuốc Firazyr hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Firazyr mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Firazyr để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc đạt mức sinh khả dụng đường tiêm dưới da rất cao và phát huy tác dụng nhanh chóng sau 30 phút.
- Thiết kế dạng ống tiêm sẵn liều thuận tiện cho việc xử trí cấp cứu kịp thời tại nhà.
- Không đòi hỏi phải tiến hành điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.
13 Nhược điểm
- Hầu hết người bệnh đều gặp phải các phản ứng kích ứng tại chỗ tiêm như sưng, đau hoặc ban đỏ.
- Yêu cầu bắt buộc phải theo dõi y tế nghiêm ngặt tại bệnh viện đối với cơn phù thanh quản.
Tổng 15 hình ảnh
















