Filgima 600mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty TNHH Dược Phẩm Y-MED, Titan Laboratories Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Y-Med |
| Số đăng ký | 890110317225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 30 viên |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1058 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Darunavir (dưới dạng Darunavir ethanolat): 600 mg
Thành phần tá dược: Hệ thống các chất tá dược bổ trợ cấu thành nên viên thuốc bao gồm Silicified microcrystalline cellulose HD 90, Hydroxypropyl methyl cellulose 5 cps (Hypromellose), Crospovidon, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat và Instamoistshield Aqua II (Orange) bao gồm polyvinyl alcohol, polyethylene glycol 3350, talc, titanium dioxid, FD and C Yellow No.6 Al. Lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Filgima 600mg
2.1 Tác dụng
Thuốc Filgima 600mg chứa hoạt chất Darunavir là một thuốc kháng vi-rút tác dụng toàn thân thuộc nhóm chất ức chế protease của vi-rút HIV-1. Phạm vi tác dụng chính của thuốc là ức chế chọn lọc sự phân cắt các polyprotein Gag-Pol trong tế bào bị nhiễm, ngăn chặn sự hình thành các hạt vi-rút trưởng thành có khả năng lây truyền. Khi phối hợp với Ritonavir liều thấp đóng vai trò là chất tăng cường dược động học, nồng độ Darunavir trong huyết tương được nâng cao đáng kể để duy trì hiệu quả kiểm soát tải lượng vi-rút.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định phối hợp với ritonavir liều thấp và kết hợp cùng các hoạt chất kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm vi-rút HIV-1 trong các trường hợp:
Điều trị cho bệnh nhân là người lớn nhiễm HIV-1, bao gồm cả những bệnh nhân mới điều trị lần đầu hoặc người đã từng điều trị bằng các phác đồ kháng retrovirus trước đó.
Điều trị cho bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể đạt tối thiểu từ 15 kg trở lên.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Kocitaf 50/200/25mg Mylan thuốc kháng virus điều trị HIV
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Filgima 600mg
3.1 Liều dùng
Quá trình điều trị phải được khởi đầu bởi bác sĩ có đầy đủ kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị HIV. Bệnh nhân không được tự ý thay đổi liều, dạng bào chế hoặc ngưng thuốc nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Hoạt chất Darunavir luôn phải dùng bằng đường uống cùng ritonavir liều thấp và phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Liều dùng cho người lớn:
Bệnh nhân đã từng điều trị bằng thuốc kháng retrovirus trước đó: Uống liều 600 mg Darunavir (1 viên Filgima 600mg) kết hợp với 100 mg ritonavir, mỗi ngày uống 2 lần và dùng thuốc cùng thức ăn.
Bệnh nhân chưa từng điều trị bằng thuốc kháng retrovirus: Khuyến cáo dùng liều 800 mg Darunavir phối hợp cùng 150 mg cobicistat hoặc kết hợp cùng 100 mg ritonavir với tần suất 1 lần/ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân nhi từ 3 đến 17 tuổi:
Đối với trẻ chưa từng điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (nặng từ 15 kg trở lên): Dùng thuốc 1 lần mỗi ngày cùng thức ăn với liều lượng phân chia theo cân nặng cụ thể:
Trọng lượng từ 15 kg đến dưới 30 kg: Sử dụng liều 600 mg Darunavir phối hợp với 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần.
Trọng lượng từ 30 kg đến dưới 40 kg: Sử dụng liều 675 mg Darunavir phối hợp với 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần.
Trọng lượng từ 40 kg trở lên: Sử dụng liều 800 mg Darunavir phối hợp với 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần.
Đối với trẻ đã từng điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (nặng từ 15 kg trở lên): Thông thường khuyến cáo dùng chế độ 2 lần/ngày kết hợp ritonavir. Chế độ liều 1 lần/ngày cùng thức ăn chỉ được xem xét nếu trẻ không có đột biến liên quan đến kháng Darunavir (DRV-RAMs), nồng độ HIV-1 RNA huyết tương dưới 100.000 bản sao/ml và tế bào CD4 lớn hơn hoặc bằng 100 x 10^6 tế bào/l. Liều dựa theo cân nặng được quy định cụ thể như sau:
- Trọng lượng từ 15 kg đến dưới 30 kg: Chế độ 1 lần/ngày dùng liều 600 mg Darunavir/100 mg ritonavir; chế độ 2 lần/ngày dùng liều 375 mg Darunavir/50 mg ritonavir cho mỗi lần uống.
- Trọng lượng từ 30 kg đến dưới 40 kg: Chế độ 1 lần/ngày dùng liều 675 mg Darunavir/100 mg ritonavir; chế độ 2 lần/ngày dùng liều 450 mg Darunavir/60 mg ritonavir cho mỗi lần uống.
- Trọng lượng từ 40 kg trở lên: Chế độ 1 lần/ngày dùng liều 800 mg Darunavir/100 mg ritonavir; chế độ 2 lần/ngày dùng liều 600 mg Darunavir/100 mg ritonavir cho mỗi lần uống. Lưu ý liều cho trẻ em không được phép vượt quá liều khuyến cáo tối đa của người lớn. Nên xét nghiệm kiểu gen HIV cho trẻ đã từng điều trị; nếu không khả thi, dùng liều 1 lần/ngày cho trẻ chưa từng dùng thuốc ức chế protease và dùng chế độ 2 lần/ngày cho trẻ đã từng dùng nhóm thuốc này. Có thể chuyển sang các dạng hàm lượng thấp hơn (75 mg, 150 mg hoặc hỗn dịch) nếu trẻ có nguy cơ quá mẫn với các tá dược màu nhất định.
Xử trí khi quên liều thuốc:
Nếu phát hiện bỏ lỡ liều trong vòng 6 giờ kể từ thời điểm thường dùng thuốc: Bệnh nhân cần uống liều đã quên ngay cùng với thức ăn càng sớm càng tốt.
Nếu phát hiện muộn hơn 6 giờ sau thời điểm dùng thuốc thông thường: Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo lịch trình, không tự ý uống bù gấp đôi. Hướng dẫn này dựa vào thời gian bán thải 15 giờ của thuốc khi có ritonavir và khoảng cách dùng giữa các liều là 12 giờ.
Liều dùng cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi: Cần thận trọng khi sử dụng do thông tin nghiên cứu lâm sàng còn hạn chế.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A) hoặc trung bình (Child-Pugh loại B) nhưng cần thận trọng khi dùng. Chống chỉ định tuyệt đối cho người suy gan nặng (Child-Pugh loại C).
Bệnh nhân suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng thuốc.
Trẻ em: Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 3 tuổi hoặc trẻ nhỏ có cân nặng dưới 15 kg vì chưa có đủ dữ liệu an toàn thiết lập.
Phụ nữ mang thai và sau sinh: Không yêu cầu điều chỉnh liều phác đồ Darunavir/ritonavir trong thai kỳ và giai đoạn hậu sản.
3.2 Cách dùng
Thuốc Filgima 600mg được dùng theo đường uống. Người bệnh bắt buộc phải sử dụng thuốc trong vòng 30 phút sau khi ăn bữa ăn. Bản chất hoặc loại thực phẩm được sử dụng trong bữa ăn hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến nồng độ hấp thu của hoạt chất Darunavir.
4 Chống chỉ định
Thuốc Filgima 600mg chống chỉ định tuyệt đối đối với các trường hợp sau đây:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Darunavir hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức viên thuốc.
Bệnh nhân mắc chứng suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng, tương ứng phân loại Child-Pugh loại C.
Phối hợp đồng thời với các chất cảm ứng mạnh enzym CYP3A4 như Rifampicin vì làm giảm mạnh nồng độ thuốc trong huyết tương.
Dùng đồng thời với các chế phẩm dạng phối hợp sẵn có chứa hoạt chất lopinavir/ritonavir.
Sử dụng cùng lúc với các sản phẩm thuốc thảo duyệt có chứa thành phần St John's wort (Hypericum perforatum).
Dùng phối hợp Darunavir/ritonavir với các thuốc phụ thuộc nhiều vào CYP3A để thanh thải và có cửa sổ trị liệu hẹp, do nồng độ tăng cao trong huyết tương có thể gây biến cố nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Các hoạt chất chống chỉ định này bao gồm:
Alfuzosin.
Amiodaron, bepridil, dronedaron, ivabradin, quinidin, ranolazin.
Astemizol, terfenadin.
Colchicine khi được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân có kèm suy thận và/hoặc suy gan.
Các dẫn chất ergot bao gồm dihydroergotamin, ergometrin, ergotamin, methylergonovin.
Elbasvir/grazoprevir.
Cisaprid, domperidon.
Dapoxetin.
Naloxegol.
Lurasidon, pimozid, quetiapin, sertindol.
Triazolam và Midazolam sử dụng bằng đường uống.
Sildenafil (khi dùng điều trị bệnh tăng huyết áp động mạch phổi) và hoạt chất avanafil.
Simvastatin, lovastatin và lomitapid.
Ticagrelor.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc TELDY 50/300/300mg Hetero điều trị HIV
5 Tác dụng phụ
Trong các chương trình phát triển nghiên cứu lâm sàng, có khoảng 51,3% bệnh nhân gặp phải ít nhất một phản ứng không mong muốn. Các tác dụng phụ nghiêm trọng và thường gặp nhất bao gồm suy thận cấp, nhồi máu cơ tim, hội chứng viêm phục hồi miễn dịch, giảm tiểu cầu, hoại tử xương, tiêu chảy nghiêm trọng, viêm gan và sốt.
Các tác dụng phụ được thống kê chi tiết theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau:
Rất thường gặp (tần suất từ 1/10 trở lên): Gây tiêu chảy ở hệ tiêu hóa.
Thường gặp (tần suất từ 1/100 đến dưới 1/10):
- Hệ thần kinh: Đau nhức đầu, bệnh lý thần kinh ngoại biên, chóng mặt.
- Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, tăng nồng độ Amylase máu.
- Hệ gan mật: Làm gia tăng chỉ số alanin aminotransferase (ALT).
- Da và mô dưới da: Xuất hiện ngứa ngáy và phát ban da (ban dát sẩn, ban sẩn, ban đỏ, mẩn ngứa).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh tiểu đường, tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, tăng lipid máu.
- Hệ tâm thần: Gây mất ngủ.
- Toàn thân: Tình trạng mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
Ít gặp (tần suất từ 1/1000 đến dưới 1/100):
- Nhiễm trùng: Nhiễm vi-rút herpes simplex.
- Hệ máu: Giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu tổng số.
- Hệ miễn dịch và nội tiết: Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch, quá mẫn do thuốc, bệnh suy giáp, tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu.
- Chuyển hóa: Bệnh gút, chán ăn, giảm thèm ăn, tăng hoặc sụt cân, tăng đường huyết, kháng Insulin, giảm HDL, chứng uống nhiều, tăng lactate dehydrogenase.
- Tâm thần và thần kinh: Trầm cảm, lo lắng, ác mộng, giảm ham muốn, hôn mê, dị cảm, giảm xúc giác, loạn vị giác, suy giảm trí nhớ, buồn ngủ.
- Mắt và tai: Tăng huyết áp kết mạc, khô mắt, chóng mặt.
- Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, kéo dài khoảng QT, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, bốc hỏa.
- Hô hấp: khó thở, ho, chảy máu cam, kích ứng cổ họng, sổ mũi.
- Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm dạ dày, loét áp-tơ miệng, trào ngược dạ dày thực quản, nôn khan, khô miệng, táo bón, tăng lipase.
- Gan mật: Viêm gan, viêm gan ly giải tế bào, gan nhiễm mỡ, gan to, tăng transaminase AST, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase kiềm, tăng gamma-glutamyltransferase.
- Da và cơ xương: Phù mạch, viêm da dị ứng, mày đay, rụng tóc, đổ mồ hôi đêm, đau cơ, hoại tử xương, co thắt cơ, yếu cơ, đau khớp, loãng xương, tăng men CPK.
- Tiết niệu và sinh sản: Suy thận cấp, sỏi thận, tăng creatinine máu, protein niệu, bilirubin niệu, tiểu buốt, tiểu đêm, rối loạn cương dương, nữ hóa tuyến vú.
- Toàn thân: Sốt, đau ngực, phù ngoại vi, khó chịu, cảm giác nóng, cáu gắt, đau, ớn lạnh.
Hiếm gặp (tần suất từ 1/10000 đến dưới 1/1000): Tăng bạch cầu ái toan, trạng thái bối rối, thay đổi tâm trạng, ngất, co giật, rối loạn thị giác, nhịp chậm xoang, đánh trống ngực, hồng ban đa dạng, hội chứng DRESS, hội chứng Stevens-Johnson, giảm Độ thanh thải creatinin ở thận, bệnh thận tinh thể.
Tần suất chưa rõ hoặc báo cáo sau khi lưu hành: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).
6 Tương tác
Hoạt chất Darunavir kết hợp với ritonavir là những chất ức chế mạnh đối với các enzym CYP3A, CYP2D6 và chất vận chuyển P-glycoprotein (P-gp).
Các thuốc chống chỉ định dùng đồng thời do tương tác nguy hiểm đe dọa tính mạng: Alfuzosin, Amiodaron, bepridil, dronedaron, ivabradin, quinidin, ranolazin, astemizol, terfenadin, ergotamin, elbasvir/grazoprevir, cisaprid, Domperidon, dapoxetin, naloxegol, lurasidon, pimozid, quetiapin, sertindol, triazolam, midazolam dạng uống, sildenafil (khi dùng trị tăng áp phổi), Avanafil, Simvastatin, lovastatin, lomitapid và Ticagrelor.
Các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 làm giảm tác dụng của Darunavir: rifampicin, rifapentin, các sản phẩm chứa St John's wort không được dùng chung.
Thuốc ức chế integrase: Dolutegravir có thể dùng đồng thời không cần chỉnh liều. Raltegravir có thể dùng phối hợp không cần chỉnh liều dù có thể làm giảm nhẹ nồng độ Darunavir, cần lưu ý phát ban xảy ra phổ biến hơn khi dùng chung phác đồ này.
Thuốc nhóm NRTIs: didanosin phải dùng lúc đói (uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng Darunavir/ritonavir cùng thức ăn). Tenofovir disoproxil làm gia tăng nồng độ tenofovir trong máu, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận. Phác đồ emtricitabin/tenofovir alafenamid khuyến cáo liều dùng là 200/10 mg một lần mỗi ngày. Các hoạt chất Abacavir, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zidovudin không có tương tác đáng ngại.
Thuốc nhóm NNRTIs: efavirenz làm giảm nồng độ Darunavir huyết tương; nếu buộc phải phối hợp, bắt buộc phải nâng liều Darunavir/ritonavir thành 600/100 mg dùng 2 lần mỗi ngày, đồng thời theo dõi độc tính thần kinh trung ương do tăng phơi nhiễm efavirenz. Hoạt chất etravirin, nevirapin và rilpivirin có thể sử dụng kết hợp đồng thời mà không cần điều chỉnh liều lượng.
Thuốc ức chế Protease (PIs) khác: Atazanavir có thể dùng phối hợp bình thường. Indinavir có thể cần điều chỉnh giảm liều từ 800 mg x 2 lần/ngày xuống còn 600 mg x 2 lần/ngày nếu không dung nạp tốt. Không nên kết hợp thuốc với Saquinavir và chống chỉ định hoàn toàn với phối hợp lopinavir/ritonavir.
Thuốc tim mạch và chống đông: maraviroc cần dùng liều chỉnh lại là 150 mg x 2 lần/ngày. Hoạt chất Digoxin cần khởi đầu bằng liều thấp nhất và chuẩn độ cẩn thận do digoxin có giới hạn trị liệu hẹp. Các thuốc chống đông đường uống tác dụng trực tiếp như apixaban, Rivaroxaban không được khuyến cáo dùng chung vì làm tăng nguy cơ chảy máu. Hoạt chất dabigatran etexilat và Edoxaban cần theo dõi lâm sàng và xem xét giảm liều lượng. Dùng chung với warfarin yêu cầu theo dõi sát sao chỉ số INR. Thuốc Clopidogrel không được khuyến cáo dùng phối hợp do làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của nó.
Thuốc chống động kinh và trầm cảm: không nên dùng đồng thời với Phenobarbital và Phenytoin. Hoạt chất carbamazepin phối hợp yêu cầu phải theo dõi nồng độ thuốc và có thể phải giảm liều carbamazepin từ 25% đến 50%. Clonazepam cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ. Các thuốc trầm cảm như paroxetin, sertralin, Amitriptylin, desipramin, Imipramin, nortriptylin, trazodon khi phối hợp cần tiến hành chuẩn độ liều dựa trên đánh giá lâm sàng về đáp ứng điều trị.
Thuốc kháng nấm và trị bệnh gút: không kết hợp voriconazol trừ khi lợi ích vượt trội. Các thuốc fluconazol, isavuconazol, itraconazol, posaconazol, clotrimazol yêu cầu thận trọng, liều itraconazol hoặc fluconazol hàng ngày không vượt quá 200 mg. Đối với Colchicin, cần giảm liều hoặc ngừng dùng ở người có chức năng gan thận bình thường, và chống chỉ định hoàn toàn ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Các nhóm thuốc khác:
Thuốc trị sốt rét artemether/lumefantrin có thể phối hợp không cần chỉnh liều nhưng cần thận trọng vì làm tăng mạnh phơi nhiễm lumefantrin. Hoạt chất kháng lao Rifabutin cần được giảm liều mạnh tới 75% (dùng liều 150 mg cách ngày một lần). Thuốc điều trị ung thư như Dasatinib, Nilotinib, vinblastin, Vincristin cần thận trọng, trong khi Everolimus và Irinotecan không khuyến cáo phối hợp.
Nhóm thuốc chẹn beta (carvedilol, Metoprolol, Timolol) và chẹn kênh Canxi (amlodipin, Diltiazem, felodipin, nicardipin, nifedipin, Verapamil) cần theo dõi lâm sàng và cânнять dùng liều thấp hơn.
Nhóm corticosteroid chuyển hóa qua CYP3A (fluticason propionat, budesonid, Betamethason, mometason, prednison, triamcinolon) không khuyến cáo phối hợp vì tăng nguy cơ hội chứng Cushing và ức chế tuyến thượng thận, nên cân nhắc dùng beclomethason dạng xịt/hít. Hoạt chất dexamethason toàn thân và Bosentan cần được sử dụng thận trọng. Chống chỉ định dùng chung glecaprevir/pibrentasvir.
Nhóm statin như Atorvastatin cần khởi đầu liều thấp 10 mg/ngày, Pravastatin và Rosuvastatin khởi đầu với liều thấp nhất có thể.
Thuốc kháng H2 ranitidin và thuốc ức chế bơm proton omeprazol có thể dùng chung bình thường không cần chỉnh liều.
Thuốc ức chế miễn dịch Ciclosporin, sirolimus, Tacrolimus cần theo dõi sát sao nồng độ thuốc. Thuốc salmeterol không được khuyến cáo dùng chung do tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim mạch. Chất methadon có thể cần tăng liều khi phối hợp dài ngày, buprenorphin/naloxon không cần chỉnh liều nhưng phải theo dõi độc tính.
Thuốc ngừa thai chứa oestrogen (ethinylestradiol, norethindron, drospirenon) bị giảm hiệu lực khi dùng chung nên cần áp dụng các biện pháp tránh thai bổ sung hoặc thay thế.
Hoạt chất Fentanyl, oxycodon, Tramadol và các thuốc an thần như buspiron, Diazepam, Clorazepat cần theo dõi sát sao.
Hoạt chất midazolam đường tiêm nếu buộc phải dùng chung thì cần thực hiện trong đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU) để theo dõi hô hấp.
Các thuốc tiết niệu fesoterodin, solifenacin yêu cầu thận trọng và có thể cần giảm liều lượng thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân cần được thường xuyên đánh giá phản ứng vi-rút học; trong trường hợp thiếu hoặc mất đáp ứng điều trị, nên thực hiện xét nghiệm kháng thuốc ngay.
Ngừng sử dụng thuốc lập tức nếu có dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như phát ban kèm sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ khớp, nổi mụn nước, tổn thương niêm mạc miệng, viêm kết mạc để phòng ngừa Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng dress hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Do hoạt chất Darunavir chứa một gốc sulphonamid, cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với sulphonamid.
Tình trạng viêm gan do thuốc (bao gồm cả cấp tính và tiêu bào) đã được báo cáo. Bệnh nhân rối loạn chức năng gan sẵn có hoặc đồng nhiễm viêm gan siêu vi B hoặc C mạn tính sẽ có nguy cơ xảy ra bất thường chức năng gan nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong. Cần xét nghiệm trước khi điều trị và theo dõi sát chỉ số transaminase (AST/ALT), đặc biệt là trong vài tháng đầu. Phải ngưng thuốc kịp thời nếu có biểu hiện rối loạn chức năng gan mới xuất hiện hoặc tình trạng gan sẵn có trở nên tồi tệ hơn.
Bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông loại A và B cần lưu ý nguy cơ gia tăng chảy máu, bao gồm xuất huyết dưới da tự phát và tràn máu khớp khi dùng nhóm ức chế protease.
Việc kiểm soát điều trị có thể gây gia tăng cân nặng, nồng độ lipid và đường huyết, do đó cần tiến hành theo dõi định kỳ các chỉ số này theo hướng dẫn điều trị HIV hiện hành.
Các trường hợp hoại tử xương đã được ghi nhận ở những người mắc bệnh HIV tiến triển hoặc trải qua phác đồ kháng vi-rút kết hợp dài ngày; bệnh nhân nên tham vấn bác sĩ nếu thấy đau nhức xương khớp, cứng khớp hoặc vận động khó khăn.
Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch có thể phát sinh trong những tuần hoặc tháng đầu điều trị ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, gây ra phản ứng viêm đáp ứng với các mầm bệnh cơ hội tồn dư hoặc khởi phát các rối loạn tự miễn như bệnh Graves, viêm gan tự miễn xuất hiện nhiều tháng sau đó.
Thành phần tá dược màu FD and C Yellow No.6 Al. Lake trong viên thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng đối với những người có cơ địa nhạy cảm.
Tác dụng phụ chóng mặt đã được báo cáo ở một số bệnh nhân; vì vậy cần lưu ý khi tham gia lái xe hoặc vận hành các loại máy móc nguy hiểm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về kết quả thai nghén khi sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động có hại trực tiếp đến thai nhi. Phác đồ Darunavir/ritonavir chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội hơn hẳn các nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất Darunavir có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không, tuy nhiên nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc đi qua sữa và gây độc tính cho chuột con. Để tránh nguy cơ tác dụng phụ ở trẻ và phòng ngừa lây truyền vi-rút HIV cho trẻ sơ sinh, khuyến cáo người mẹ đang sống chung với HIV tuyệt đối không cho con bú sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Kinh nghiệm về tình trạng quá liều hoạt chất Darunavir phối hợp ritonavir ở người hiện còn rất hạn chế. Liều đơn lên đến 3200 mg dạng Dung dịch uống đơn độc hoặc lên đến 1600 mg dạng viên nén kết hợp ritonavir ở những người tình nguyện khỏe mạnh không cho thấy các triệu chứng xấu xảy ra.
Hiện nay hoàn toàn không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với việc quá liều Darunavir. Khi xảy ra quá liều, các biện pháp xử trí chủ yếu bao gồm điều trị hỗ trợ chung, theo dõi sát sao các dấu hiệu sinh tồn và giám sát tình trạng lâm sàng thực tế của người bệnh.
Do hoạt chất Darunavir sở hữu tỷ lệ gắn kết rất cao với protein huyết tương, việc thực hiện lọc máu hay thẩm phân máu khó có thể mang lại lợi ích trong việc loại bỏ hoạt chất này ra khỏi cơ thể.
7.4 Bảo quản
Thuốc Filgima 600mg cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào sản phẩm. Nhiệt độ môi trường bảo quản thuốc yêu cầu duy trì ổn định dưới mức 30 độ C. Cần lưu ý đặt thuốc ở các vị trí hoàn toàn tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Filgima 600mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Telagara 25/50/200mg của Công ty dược Heet HealthCare chứa thành phần Darunavir được chỉ định để điều trị nhiễm vi-rút HIV-1 ở cả người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên có cân nặng tối thiểu từ 15 kg khi kết hợp cùng ritonavir liều thấp và các thuốc kháng retrovirus khác.
Sản phẩm Acriptega do Công Ty Dược Phẩm Mylan Laboratories Limited – Ấn Độ sản xuất, chứa Darunavir được sử dụng trong các trường hợp phối hợp điều trị cho những bệnh nhân nhiễm HIV-1 nhằm ngăn chặn sự phát triển và giảm thiểu tải lượng vi-rút trong cơ thể một cách hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Darunavir là một hoạt chất ức chế mạnh mẽ hoạt động xúc tác của enzyme protease thuộc vi-rút HIV-1 với hằng số phân ly được xác định là KD = 4,5 x 10^-12 M . Cơ chế tác động cốt lõi của hoạt chất này là ức chế một cách chọn lọc quá trình phân cắt các polyprotein Gag-Pol được mã hóa bên trong những tế bào đã bị nhiễm vi-rút. Sự can thiệp chọn lọc này trực tiếp dẫn đến việc ngăn chặn toàn diện sự hình thành và phát triển của các hạt vi-rút truyền nhiễm ở dạng trưởng thành.
Trong các thử nghiệm in vitro, Darunavir thể hiện hoạt tính kháng vi-rút mạnh mẽ đối với các chủng vi-rút phòng thí nghiệm cũng như các chủng phân lập lâm sàng của cả HIV-1 và HIV-2 trong nhiều dòng tế bào khác nhau, bao gồm tế bào T bị nhiễm, tế bào đơn nhân máu ngoại vi (PBMC) và đại thực bào. Giá trị nồng độ hiệu quả trung bình EC50 của thuốc dao động trong khoảng rất thấp từ 1,2 đến 8,5 nM (tương ứng khoảng 0,7 đến 5,0 ng/ml). Thuốc cũng chứng minh hiệu quả in vitro trên phổ rộng đối với nhóm vi-rút HIV-1 lớn là nhóm M (bao gồm các phân nhóm A, B, C, D, E, F, G) và các chủng phân lập chính thuộc nhóm O, với giá trị EC50 phân bố từ dưới 0,1 đến 4,3 nM. Đáng chú ý, các giá trị EC50 này thấp hơn rất nhiều so với khoảng nồng độ gây độc tế bào 50% (CC50) vốn nằm trong khoảng từ 87 uM đến trên 100 uM.
Về vấn đề kháng thuốc, quá trình chọn lọc in vitro các chủng vi-rút kháng lại Darunavir từ chủng HIV-1 hoang dã diễn ra rất kéo dài, thường mất hơn 3 năm. Các vi-rút được chọn lọc trong điều kiện này hoàn toàn không thể phát triển khi nồng độ Darunavir vượt trên mức 400 nM. Những vi-rút xuất hiện sự giảm nhạy cảm với thuốc (khoảng từ 23 đến 50 lần) thường mang từ 2 đến 4 sự thay thế axit amin trong cấu trúc gen protease của chúng. Tuy nhiên, sự suy giảm tính nhạy cảm này của các vi-rút mới nổi trong điều kiện thực nghiệm không thể được giải thích một cách đơn thuần chỉ bằng sự xuất hiện của các đột biến protease này.
Đối với hiện tượng kháng chéo, các dữ liệu lâm sàng cho thấy mức độ kháng Darunavir thấp hơn 10 lần đối với 90% trong số 3309 mẫu phân lập lâm sàng vốn đã có khả năng kháng lại các thuốc ức chế protease khác bao gồm amprenavir, atazanavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir và/hoặc tipranavir. Điều này chứng tỏ phần lớn các chủng vi-rút đã đề kháng với hầu hết các thuốc ức chế protease thế hệ cũ vẫn giữ nguyên được mức độ nhạy cảm cao đối với hoạt chất Darunavir.
9.2 Dược động học
Các đặc tính dược động học của Darunavir khi sử dụng phối hợp cùng với ritonavir đã được tiến hành đánh giá chi tiết trên cả đối tượng người tình nguyện khỏe mạnh lẫn các bệnh nhân nhiễm HIV-1. Kết quả cho thấy mức độ phơi nhiễm toàn thân của Darunavir ở những người nhiễm vi-rút cao hơn rõ rệt so với nhóm người khỏe mạnh. Sự khác biệt mang tính đặc thù này được giải thích là do nồng độ alpha1-acid glycoprotein (AAG) ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 thường cao hơn nhiều, từ đó thúc đẩy khả năng liên kết của Darunavir với protein AAG trong huyết tương và làm tăng tổng nồng độ thuốc đo được trong tuần hoàn.
9.2.1 Hấp thu
Hoạt chất Darunavir được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng sau khi dùng theo đường uống. Khi có sự hiện diện đồng thời của ritonavir liều thấp, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương (Cmax) thường sẽ đạt được trong khoảng thời gian từ 2,5 đến 4,0 giờ. Thông số Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều đơn 600 mg Darunavir khi sử dụng đơn độc chỉ đạt khoảng 37%, tuy nhiên giá trị này sẽ tăng lên một cách mạnh mẽ tới khoảng 82% nếu được phối hợp cùng với 100 mg ritonavir dùng 2 lần mỗi ngày. Tác dụng tăng cường dược động học tổng thể từ ritonavir giúp làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của Darunavir lên khoảng 14 lần. Nếu uống thuốc trong trạng thái đói (không có thức ăn), mức độ sinh khả dụng tương đối của Darunavir phối hợp ritonavir liều thấp bị sụt giảm hơn 30% so với khi được uống cùng bữa ăn. Vì vậy, việc sử dụng viên nén Darunavir bắt buộc phải được thực hiện cùng với ritonavir và cùng với thức ăn, trong đó loại thực phẩm cụ thể trong bữa ăn hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến mức độ phơi nhiễm của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Trong tuần hoàn máu, hoạt chất Darunavir sở hữu tỷ lệ liên kết rất cao với các protein huyết tương, đạt thông số khoảng 95%. Thuốc có đặc tính liên kết chủ yếu và trực tiếp với thành phần alpha1-acid glycoprotein (AAG) có trong huyết tương người. Sau khi thực hiện dùng theo đường tĩnh mạch, thông số thể tích phân bố (Vd) của riêng hoạt chất Darunavir đơn độc được ghi nhận là 88,1 L (cộng trừ 59,0 lít). Thể tích phân bố này sẽ tăng lên đáng kể, đạt mức 131 L (cộng trừ 49,9 lít) nếu có sự hiện diện đồng thời của hoạt chất ritonavir với liều lượng 100 mg dùng 2 lần mỗi ngày.
9.2.3 Chuyển hóa
Các kết quả thu được từ thí nghiệm in vitro tiến hành với các microsome gan người (HLM) đã chỉ ra rằng hoạt chất Darunavir chủ yếu trải qua các con đường chuyển hóa theo cơ chế oxy hóa. Quá trình chuyển hóa sinh học này được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống enzym cytochrome P450 tại gan và hầu như chỉ do isozyme CYP3A4 đảm nhiệm. Khi tiến hành thử nghiệm với hoạt chất phóng xạ 14C-darunavir trên những người tình nguyện khỏe mạnh, phần lớn hoạt độ phóng xạ phát hiện được trong huyết tương sau khi sử dụng liều phối hợp 400/100 mg darunavir/ritonavir đều thuộc về dạng hoạt chất gốc ban đầu chưa biến đổi. Các nhà nghiên cứu đã xác định được ít nhất 3 chất chuyển hóa oxy hóa khác nhau của Darunavir xuất hiện ở cơ thể người, tuy nhiên tất cả các chất chuyển hóa này đều thể hiện hoạt tính sinh học yếu hơn ít nhất 10 lần so với hoạt tính của chính Darunavir đối với các chủng vi-rút HIV hoang dã.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi tiến hành dùng một liều lượng phối hợp gồm 400/100 mg 14C-darunavir cùng với ritonavir, các số liệu thực tế cho thấy khoảng 79,5% lượng chất phóng xạ sẽ được đào thải qua phân và khoảng 13,9% còn lại được tìm thấy xuất hiện trong nước tiểu. Trong đó, lượng hoạt chất Darunavir ở dạng nguyên vẹn không bị biến đổi lần lượt chiếm tỷ lệ cấu thành khoảng 41,2% trong phân và khoảng 7,7% đối với nước tiểu. Khi được phối hợp sử dụng cùng với ritonavir, thời gian bán thải kết thúc (T1/2) của hoạt chất Darunavir trong cơ thể được xác định là vào khoảng 15 giờ. Thông số độ thanh thải đường tĩnh mạch của riêng Darunavir đơn thuần (ở mức liều 150 mg) là 32,8 L/giờ, và chỉ số này sẽ giảm mạnh xuống chỉ còn 5,9 L/giờ khi có sự hỗ trợ tăng cường dược động học của hoạt chất ritonavir liều thấp.
10 Thuốc Filgima 600mg giá bao nhiêu?
Thuốc Filgima 600mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Filgima 600mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Filgima 600mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc sở hữu hoạt tính kháng vi-rút HIV-1 vô cùng mạnh mẽ và duy trì hiệu quả ức chế protease vượt trội trên phổ rộng đối với nhiều phân nhóm vi-rút khác nhau nhờ vào ái lực gắn kết cực cao.
- Thuốc có rào cản di truyền đối với sự kháng thuốc rất cao khi quá trình chọn lọc chủng kháng in vitro phải kéo dài trên 3 năm, đồng thời giữ nguyên được hoạt tính nhạy cảm tốt trên phần lớn các chủng vi-rút lâm sàng vốn đã đề kháng với many loại thuốc ức chế protease thế hệ cũ.
- Chế độ phân liều linh hoạt theo cân nặng và độ tuổi giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị an toàn cho cả đối tượng người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
- Thông số dược động học ổn định với thời gian bán thải kéo dài khoảng 15 giờ khi phối hợp với ritonavir, giúp đảm bảo nồng độ thuốc duy trì liên tục trong ngày.
13 Nhược điểm
- Thuốc bắt buộc phải luôn phối hợp cùng ritonavir liều thấp hoặc cobicistat như chất tăng cường dược động học và dùng kèm thức ăn thì mới có thể đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.
- Tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng tương đối cao với hơn một nửa số bệnh nhân gặp phải ít nhất một phản ứng bất lợi như tiêu chảy, nôn mửa hoặc phát ban da.
Tổng 30 hình ảnh































