Filchill 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Agimexpharm, Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110147623 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Hoạt chất | Tadalafil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Lauryl Glucoside |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Hydroxypropyl Methylcellulose, Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq873 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Tadalafil 10 mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, natri lauryl sulfat, Povidon K30, Crospovidon, Natri stearyl fumarat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Phẩm màu tartrazin lake, Phẩm màu sunset yellow lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Filchill 10
2.1 Tác dụng
Filchill 10 chứa tadalafil, là hoạt chất thuộc nhóm ức chế phosphodiesterase typ 5 (PDE5), có tác dụng cải thiện chức năng cương dương thông qua việc tăng nồng độ cGMP trong thể hang khi có kích thích tình dục, từ đó giúp giãn cơ trơn và tăng lưu lượng máu đến dương vật, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng cần thiết cho hoạt động tình dục.

2.2 Chỉ định
Thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Để thuốc phát huy hiệu quả, cần có sự kích thích tình dục đi kèm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bostafil 20 điều trị rối loạn cương dương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Filchill 10
3.1 Liều dùng
Rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành:
Liều khuyến cáo thông thường: 10 mg uống trước khi dự kiến sinh hoạt tình dục.
Trường hợp đáp ứng chưa đầy đủ với liều 10 mg: có thể tăng lên 20 mg.
Uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục.
Tần suất dùng tối đa: 1 lần/ngày.
Không khuyến cáo sử dụng liên tục hàng ngày theo chế độ dùng khi cần.
Chế độ dùng hàng ngày (nếu cần sử dụng thường xuyên ≥ 2 lần/tuần):
Liều khuyến cáo: 5 mg, ngày 1 lần vào cùng thời điểm mỗi ngày.
Có thể giảm xuống 2,5 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp của từng người.
Cần đánh giá định kỳ tính phù hợp của chế độ dùng hàng ngày.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận:
Nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều.
Nặng: liều tối đa khuyến cáo là 10 mg khi dùng theo nhu cầu; không khuyến cáo chế độ dùng hàng ngày 2,5–5 mg.
Suy gan:
Liều khuyến cáo khi dùng theo nhu cầu: 10 mg.
Dữ liệu an toàn còn hạn chế ở suy gan nặng (Child-Pugh C), cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Chưa có dữ liệu về liều >10 mg hoặc chế độ dùng hàng ngày ở bệnh nhân suy gan.
Đái tháo đường: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em: Không phù hợp sử dụng; chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Nên sử dụng dạng hàm lượng phù hợp khi cần liều dưới 10 mg.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chứa nitrat hữu cơ do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.
Nam giới mắc bệnh tim mạch được khuyến cáo tránh hoạt động tình dục.
Các trường hợp tim mạch sau:
Nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày.
Đau thắt ngực không ổn định hoặc xảy ra khi quan hệ tình dục.
Suy tim NYHA độ II trở lên trong 6 tháng gần đây.
Loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp (< 90/50 mmHg) hoặc tăng huyết áp không kiểm soát.
Đột quỵ trong vòng 6 tháng.
Bệnh nhân mất thị lực một mắt do NAION.
Dùng đồng thời với chất kích thích guanylat cyclase (ví dụ riociguat).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Zevagra 20mg điều trị rối loạn cương dương
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp gồm:
Đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ.
Các phản ứng này thường nhẹ đến trung bình và có xu hướng thoáng qua.
Các tác dụng không mong muốn khác theo hệ cơ quan:
Thần kinh: chóng mặt, đột quỵ, ngất, đau nửa đầu, co giật.
Mắt: nhìn mờ, NAION, tắc mạch võng mạc.
Tai: ù tai, mất thính lực đột ngột.
Tim mạch: nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất.
Mạch máu: đỏ bừng, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp.
Hô hấp: nghẹt mũi, khó thở, chảy máu cam.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, trào ngược.
Da: phát ban, mề đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy.
Cơ xương: đau cơ, đau lưng, đau chi.
Tiết niệu: tiểu ra máu.
Sinh dục: cương dương kéo dài, xuất huyết dương vật.
Toàn thân: đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi.
6 Tương tác
Các chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, Ritonavir, erythromycin…) làm tăng nồng độ tadalafil trong huyết tương.
Rifampicin và các chất cảm ứng CYP3A4 làm giảm nồng độ và hiệu quả của tadalafil.
Nitrat hữu cơ: làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp → chống chỉ định.
Thuốc chẹn alpha (đặc biệt Doxazosin): có thể gây hạ huyết áp triệu chứng khi phối hợp.
Thuốc chống tăng huyết áp: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Riociguat: tăng nguy cơ hạ huyết áp → chống chỉ định phối hợp.
Theophyllin: tăng nhẹ nhịp tim.
Ethinylestradiol, terbutalin: tăng sinh khả dụng khi dùng cùng tadalafil.
Rượu: có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Warfarin, Aspirin, digoxin: không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
Không trộn lẫn với thuốc khác do chưa có dữ liệu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần đánh giá nguyên nhân rối loạn cương dương và tình trạng tim mạch trước khi điều trị.
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, huyết áp thấp, mất nước hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái.
Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng theo chế độ hàng ngày.
Thận trọng khi dùng với thuốc chẹn alpha hoặc thuốc chống tăng huyết áp.
Có thể gây rối loạn thị giác hoặc mất thính lực đột ngột → cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
Nguy cơ cương dương kéo dài > 4 giờ → cần xử trí cấp cứu.
Không dùng phối hợp với các thuốc điều trị rối loạn cương khác.
Tá dược lactose không phù hợp với người không dung nạp galactose.
Có thể gây dị ứng do chứa tartrazin và sunset yellow.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Không nên dùng trong thời gian cho con bú do nguy cơ đối với trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Liều đơn đến 500 mg hoặc liều lặp lại đến 100 mg/ngày đã được ghi nhận với phản ứng tương tự liều thấp hơn.
Xử trí bằng các biện pháp hỗ trợ thông thường.
Thẩm phân máu không có hiệu quả đáng kể trong loại bỏ tadalafil.
7.4 Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Filchill 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Man-Tact 20 – của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV chứa hoạt chất Tadalafil, được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, giúp cải thiện khả năng đạt và duy trì sự cương cứng khi có kích thích tình dục.
Glodafil 10 – do Công ty cổ phần dược phẩm Glomed sản xuất, có chứa Tadalafil, được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành thông qua việc hỗ trợ cải thiện chức năng cương khi có kích thích tình dục.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc và có hồi phục mạnh đối với phosphodiesterase typ 5 (PDE5), enzym chịu trách nhiệm phân hủy cGMP. Khi có kích thích tình dục, nitric oxide được giải phóng tại thể hang, tadalafil ức chế PDE5 làm tăng nồng độ cGMP, từ đó gây giãn cơ trơn và tăng dòng máu đến dương vật, hỗ trợ quá trình cương.
Ngoài ra, trong tăng huyết áp động mạch phổi, việc ức chế PDE5 giúp tăng cGMP trong cơ trơn mạch máu phổi, dẫn đến giãn mạch và cải thiện lưu lượng máu.
Tadalafil có tính chọn lọc cao đối với PDE5, mạnh hơn nhiều so với các isoenzym khác như PDE1, PDE2, PDE3 và PDE6, giúp giảm nguy cơ ảnh hưởng lên tim và võng mạc.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Tadalafil được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối chưa xác định. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình khoảng 77 lít, cho thấy phân bố rộng vào mô. Khoảng 94% thuốc gắn với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, tạo thành methylcatechol glucuronid có hoạt tính yếu hơn nhiều so với tadalafil.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải trung bình khoảng 3,4 lít/giờ, thời gian bán thải khoảng 16 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 61%) và nước tiểu (khoảng 36%).
10 Thuốc Filchill 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Filchill 10 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Filchill 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Filchill 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tadalafil có thời gian tác dụng kéo dài (thời gian bán thải khoảng 16 giờ), giúp linh hoạt trong thời điểm sử dụng mà không cần dùng ngay trước khi quan hệ.
- Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn, thuận tiện cho bệnh nhân trong thực hành lâm sàng.
- Không cần điều chỉnh liều ở nhiều đối tượng như người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận nhẹ–trung bình, giúp đơn giản hóa việc sử dụng.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ tương tác nghiêm trọng với nitrat và một số thuốc tim mạch, do đó hạn chế sử dụng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch.
- Có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, đau cơ, rối loạn tiêu hóa hoặc hiếm gặp hơn là biến cố tim mạch nghiêm trọng.
- Không phù hợp cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng trong một số chế độ liều, làm hạn chế đối tượng sử dụng.
Tổng 15 hình ảnh
















