1 / 4
fexet 180 1 M5412

Fexet 180mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuGetz Pharma, Getz Pharma (Private) Limited
Công ty đăng kýGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng ký896100070526
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFexofenadine, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Macrogol (PEG), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứPakistan
Mã sản phẩmtq1217
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Fexofenadin HCl hàm lượng 60mg, 120mg, hoặc 180mg tùy theo từng dạng viên nén bao phim.

Thành phần tá dược

Lactose, Avicel PH-102 (Microcrystallin cellulose), tinh bột tiền gelatin hóa, natri croscarmellose, magnesi stearat, methocel E-5 (Hypromellose 5CPs), titan dioxyd, PEG 6000 (Macrogol).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fexet 180mg

2.1 Tác dụng

Fexet 180mg chứa hoạt chất fexofenadin HCl là thuốc kháng histamin thế hệ 2, đối kháng chọn lọc tại thụ thể H1 ngoại biên.

huốc dị ứng Fexet 180mg
Thuốc dị ứng Fexet 180mg

2.2 Chỉ định

Làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, miệng, cổ họng, chảy nước mắt và đỏ mắt.

Điều trị triệu chứng mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Hadufast 60mg điều trị viêm mũi dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fexet 180mg

3.1 Liều dùng

Dạng bào chế viên nén Fexet 180mg chỉ phù hợp sử dụng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành.

Liều dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 60mg x 2 lần/ngày hoặc 120mg x 1 lần/ngày.

Liều dùng điều trị mày đay mạn tính vô căn cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ngày.

Liều khởi đầu cho người già, người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị suy thận là 60mg uống 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo chức năng thận.

Liều khởi đầu khuyến cáo cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi bị giảm chức năng thận là viên fexofenadin HCl 30mg mỗi ngày.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.

Liều dùng tổng thể có thể được điều chỉnh linh hoạt theo độ tuổi và triệu chứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống trực tiếp.

Nên uống fexofenadin cách xa thời gian uống các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi ít nhất 2 tiếng. [1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Hadufast 180 điều trị viêm mũi dị ứng

5 Tác dụng phụ

Thường gặp ở hệ thần kinh trung ương với các triệu chứng như đau đầu, buồn ngủ và chóng mặt.

Thường gặp ở hệ tiêu hóa với biểu hiện buồn nôn hoặc nôn.

Ít gặp các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi.

Tần suất chưa rõ đối với rối loạn miễn dịch như phản ứng quá mẫn với biểu hiện phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng và choáng phản vệ.

Tần suất chưa rõ đối với rối loạn tâm thần như mất ngủ, lo lắng, rối loạn giấc ngủ hoặc gặp ác mộng.

Tần suất chưa rõ đối với rối loạn tim mạch như chứng mạch nhanh và đánh trống ngực.

Tần suất chưa rõ đối với rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy.

Tần suất chưa rõ đối với rối loạn da và mô dưới da như nổi ban, mày đay và ngứa.

6 Tương tác

Sử dụng đồng thời với Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương lên 2-3 lần do tăng hấp thu qua tiêu hóa.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin nếu uống gần nhau trong vòng 15 phút.

Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ của cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương và các chất kháng cholinergic.

Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ của các chất ức chế acetylcholinesterase ở thần kinh trung ương và betahistin.

Nồng độ fexofenadin có thể bị giảm đi bởi các chất ức chế acetylcholinesterase ở thần kinh trung ương, amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả BưởiRifampicin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.

Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang tiến triển bệnh tim mạch cần được cảnh báo về nguy cơ gặp tác dụng phụ như mạch nhanh và đánh trống ngực.

Cần thận trọng và theo dõi sát chức năng thận khi dùng thuốc cho người cao tuổi trên 65 tuổi.

Phải ngừng sử dụng fexofenadin ít nhất từ 24 đến 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

Sử dụng hoạt chất fexofenadin có nguy cơ làm cho tình trạng bệnh vẩy nến tiến triển nặng lên.

Không nên dùng thuốc cho người bệnh mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Những người có cơ địa nhạy cảm nên tự kiểm tra đáp ứng cá thể trước khi thực hiện lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Chỉ nên sử dụng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi.

Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú do chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều fexofenadin thường tương tự tác dụng phụ như gây chóng mặt, mệt mỏi và khô miệng.

Biện pháp xử trí hợp lý ban đầu là gây nôn bằng sirô ipeca cho bệnh nhân còn tỉnh táo, sau đó cho dùng Than hoạt tính.

Nếu gây nôn không thành công hoặc chống chỉ định, tiến hành rửa dạ dày cho người bệnh bằng Dung dịch nước muối sinh lý.

Quá trình thẩm tách máu không có khả năng thải trừ fexofenadin HCl ra khỏi cơ thể; bệnh nhân cần được theo dõi liên tục sau cấp cứu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và duy trì nhiệt độ không vượt quá 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Fexet 180mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Tahytrin 30mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha chứa thành phần Fexofenadin HCl được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa kéo dài và bệnh mày đay mạn tính vô căn rất hiệu quả.

Sản phẩm Fexopluz-LP 180mg do Công ty cổ phần dược phẩm Công nghệ cao Abipha sản xuất, chứa Fexofenadin HCl được sử dụng trong các trường hợp làm giảm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi và các phản ứng dị ứng ngoài da khó chịu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fexofenadin HCl là một chất kháng histamin thế hệ 2, có tác dụng đối kháng chọn lọc và cạnh tranh với histamin tại các vị trí thụ thể H1 ngoại biên. Cả hai đồng phân của fexofenadin hydrochlorid đều mang lại hiệu quả kháng histamin tương đương nhau. Trên mô hình động vật thực nghiệm, hoạt chất này giúp ức chế sự co thắt phế quản do kháng nguyên và ngăn chặn quá trình phóng thích histamin. Thuốc không có tác dụng đối kháng acetylcholin hoặc ức chế các thụ thể alpha-adrenergic đáng kể, đồng thời không qua hàng rào máu não nên không gây ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc fexofenadin được hấp thu nhanh chóng qua đường uống và đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 đến 3 giờ. Khi sử dụng liều đơn viên 60mg và 180mg ở nam giới khỏe mạnh, nồng độ Cmax lần lượt đạt mức 142 ng/ml và 494 ng/ml. Động học đường uống của thuốc có tính chất tuyến tính rõ rệt lên đến tổng liều 240mg mỗi ngày. Tuy nhiên, việc uống thuốc cùng với một bữa ăn có giàu chất béo sẽ làm giảm Diện tích dưới đường cong AUC khoảng 21% và giảm nồng độ đỉnh Cmax khoảng 20%.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết của fexofenadin HCl với các protein trong huyết tương rơi vào khoảng 60% đến 70%, trong đó hoạt chất chủ yếu liên kết với các phân tử Albumin và acid alpha-1-glycoprotein.

9.2.3 Chuyển hóa

Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa khi dùng theo đường uống với tỷ lệ chỉ khoảng 5%, trong đó phần lớn diễn ra qua niêm mạc ruột non và chỉ có khoảng 0,5% đến 1,5% liều dùng được chuyển hóa qua gan.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán hủy trung bình của thuốc là khoảng 14 giờ và có thể kéo dài hơn đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Quá trình đào thải chính của thuốc diễn ra qua phân, trong khi chỉ có khoảng 10% tổng liều uống được bài tiết qua nước tiểu.

10 Thuốc Fexet 180mg giá bao nhiêu?

Thuốc Fexet 180mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Fexet 180mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Fexet 180mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc kháng histamin thế hệ mới không gây buồn ngủ, không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên hệ thần kinh trung ương và khả năng lái xe.
  • Không bị chuyển hóa nhiều qua gan và không gây ảnh hưởng tiêu cực lên khoảng QT khi phối hợp cùng erythromycin hay ketoconazol.

13 Nhược điểm

  • Chứa thành quan trọng tá dược lactose nên chống chỉ định đối với các đối tượng bệnh nhân mắc hội chứng di truyền không dung nạp đường.
  • Sinh khả dụng và nồng độ thuốc có thể bị giảm sút nếu sử dụng chung với nước ép bưởi, thức ăn nhiều chất béo hoặc thuốc kháng acid.

Tổng 4 hình ảnh

fexet 180 1 M5412
fexet 180 1 M5412
fexet 180 2 T7150
fexet 180 2 T7150
fexet 180 3 S7172
fexet 180 3 S7172
fexet 180 4 G2366
fexet 180 4 G2366

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Vy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fexet 180mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fexet 180mg
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789