1 / 3
feronock 90 1 P6441

Feronock 90

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInventia Healthcare Limited, Inventia Healthcare Ltd
Công ty đăng kýInventia Healthcare Limited
Số đăng ký890110072826
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtDeferasirox, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Crospovidon 
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1212
Chuyên mục Thuốc Khác

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Deferasirox hàm lượng 90 mg.

Thành phần tá dược: Lactose Monohydrate (Pharmatose 200 M), Crospovidone (polyplasdoneXL), Povidone (Kollidon 30), Poloxamer 188 (Kollidon P 188), Lactose Monohydrate (Super Tab 11 SD), Magnesium Stearate, Colloidal SiO2 Aerosil 200 Pharma, Opadry Blue - CFCS 03F505169.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Feronock 90

2.1 Tác dụng

Feronock 90 chứa hoạt chất Deferasirox, là chất tạo phức chelat hóa có ái lực và chọn lọc cao với Sắt III nhằm tăng cường bài tiết sắt qua phân.

Điều trị quá tải sắt mạn tính – Thuốc Feronock 90 hoạt chất Deferasirox
Điều trị quá tải sắt mạn tính – Thuốc Feronock 90 hoạt chất Deferasirox

2.2 Chỉ định

Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (>= 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng) ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng.

Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu khi chống chỉ định dùng Deferoxamine hoặc điều trị không thỏa đáng ở các nhóm:

Trẻ từ 2-5 tuổi bị bệnh beta thalassaemia thể nặng truyền máu thường xuyên (>= 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng).

Người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng truyền máu không thường xuyên (< 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng).

Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị các bệnh thiếu máu khác.

Điều trị quá tải sắt mạn tính đòi hỏi liệu pháp thải sắt khi chống chỉ định hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên bị hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Defothal Tablets 360mg điều trị quá tải sắt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Feronock 90

3.1 Liều dùng

Quá tải sắt truyền máu: Bắt đầu sau khi truyền khoảng 20 đơn vị máu (khoảng 100 ml/kg) hồng cầu lắng hoặc khi ferritin huyết thanh > 1000 mcg/L.

Liều khởi đầu khuyến cáo: 14 mg/kg/ngày. Có thể dùng liều 21 mg/kg/ngày nếu cần giảm nhanh nồng độ sắt và nhận > 14 ml/kg/tháng hồng cầu lắng. Dùng liều 7 mg/kg/ngày nếu nhận < 7 ml/kg/tháng hồng cầu lắng.

Bệnh nhân kiểm soát tốt bằng deferoxamine: Liều khởi đầu viên nén bao phim bằng 1/3 liều deferoxamine đang sử dụng.

Điều chỉnh liều: Theo dõi ferritin mỗi tháng, điều chỉnh sau mỗi 3-6 tháng theo bước 3.5 đến 7 mg/kg dựa trên xu hướng xét nghiệm. Liều tối đa là 28 mg/kg/ngày. Cân nhắc ngừng thuốc nếu ferritin liên tục < 500 mcg/L.

Hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu: Bắt đầu khi nồng độ sắt trong gan (LIC) >= 5 mg Fe/g dw hoặc ferritin huyết thanh > 800 mcg/L. Liều khởi đầu là 7 mg/kg/ngày.

Điều chỉnh liều hội chứng Thalassemia: Tăng bước 3.5 đến 7 mg/kg nếu LIC >= 7 mg Fe/g dw hoặc ferritin liên tục > 2000 mcg/L. Liều tối đa 14 mg/kg/ngày với người lớn, 7 mg/kg/ngày với trẻ em. Giảm liều khi LIC < 7 mg Fe/g dw hoặc ferritin <= 2000 mcg/L. Ngưng điều trị khi LIC < 3 mg Fe/g dw hoặc ferritin < 300 mcg/L.

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Liều tương tự người lớn, cần giám sát chặt chẽ nguy cơ tác dụng phụ do tần suất mắc phải cao hơn.

Trẻ em từ 2-17 tuổi quá tải sắt truyền máu: Liều tương tự người lớn, tính toán theo cân nặng thay đổi. Trẻ từ 2-5 tuổi có thể cần liều cao hơn người lớn nhưng khởi đầu tương tự.

Trẻ em hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu: Liều tối đa 7 mg/kg/ngày, theo dõi LIC mỗi 3 tháng khi ferritin <= 800 mcg/L.

Trẻ sơ sinh đến 23 tháng tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả, không có dữ liệu lâm sàng.

Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định hoàn toàn nếu Độ thanh thải creatinine < 60 mL/phút.

Bệnh nhân suy gan: Tránh dùng ở mức độ nặng (Child-Pugh loại C). Giảm 50% liều ở mức độ trung bình (Child-Pugh loại B) và kiểm tra chức năng gan định kỳ.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc 1 lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm cố định, lúc bụng đói hoặc cùng bữa ăn nhẹ. Nuốt nguyên viên thuốc với nước. Đối với người khó nuốt, có thể nghiền nhỏ viên rồi rắc lên thức ăn mềm như sữa chua hoặc sốt táo và dùng ngay.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất Deferasirox hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Phối hợp đồng thời với các liệu pháp thải sắt khác.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CLCr) < 60 mL/phút.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Deferox 500mg điều trị quá tải sắt

5 Tác dụng phụ

Hệ tiết niệu: Tăng creatinine máu (rất thường gặp); đạm niệu (thường gặp); suy thận cấp, viêm ống kẽ thận, sỏi thận, hoại tử ống thận, hội chứng Fanconi mắc phải, đường niệu (ít gặp hoặc không rõ tần suất).

Hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp); chóng mặt (ít gặp).

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, sình bụng, khó tiêu (thường gặp); xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày đa điểm, loét tá tràng, viêm dạ dày (ít gặp); viêm thực quản (hiếm gặp); thủng đường tiêu hóa, viêm tụy cấp (không rõ tần suất).

Hệ gan mật: Tăng transaminase (thường gặp); viêm gan, sỏi mật (ít gặp); suy gan (không rõ tần suất).

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa (thường gặp); rối loạn sắc tố (ít gặp); phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân DRESS (hiếm gặp); hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc TEN, viêm mạch quá mẫn, mày đay, ban đỏ đa dạng, rụng tóc (không rõ tần suất).

Cơ quan cảm giác: đục thủy tinh thể, bệnh hoàng điểm, điếc (ít gặp); viêm dây thần kinh thị giác (hiếm gặp).

Toàn thân và tâm thần: Lo lắng, rối loạn giấc ngủ, nóng ruột, phù nề, mệt mỏi (ít gặp).

Hệ máu và miễn dịch: Thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phản ứng phản vệ, phù mạch, nhiễm toan chuyển hóa (không rõ tần suất).

6 Tương tác

Thức ăn giàu chất béo: Làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của thuốc lên 29%.

Rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, ritonavir: Làm giảm 44% phơi nhiễm deferasirox, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.

Cholestyramine: Làm giảm đáng kể nồng độ và hiệu quả điều trị của deferasirox.

Midazolam và các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (ciclosporin, Simvastatin, thuốc tránh thai hormon, bepridil, ergotamine): Làm giảm hiệu quả của các thuốc phối hợp này.

Repaglinide và cơ chất CYP2C8 (Paclitaxel): Tăng nồng độ repaglinide, nên tránh dùng đồng thời hoặc theo dõi cẩn thận đường huyết.

Theophylline và cơ chất CYP1A2 (clozapin, tizanidin): Tăng nồng độ theophylline lên 84%, không khuyến cáo phối hợp.

Chế phẩm kháng acid chứa nhôm: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với thuốc.

Thuốc gây loét Đường tiêu hóa (NSAID, Acid Acetylsalicylic liều cao, corticosteroid, bisphosphonate uống) và thuốc chống đông: Tăng nguy cơ độc tính và xuất huyết tiêu hóa.

Busulfan: Gia tăng phơi nhiễm với Busulfan khi dùng đồng thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi định kỳ chức năng thận gồm creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin hàng tuần trong tháng đầu, hàng tháng sau đó.

Kiểm tra transaminase, bilirubin và phosphatase kiềm trước điều trị, mỗi 2 tuần trong tháng đầu và hàng tháng để phòng ngừa suy gan.

Cảnh giác cao với các triệu chứng loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi có bệnh ác tính về huyết học.

Ngừng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn nếu phát hiện phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng như SJS, TEN, DRESS.

Kiểm tra thính giác và thị giác bao gồm soi đáy mắt trước khi điều trị và định kỳ mỗi 12 tháng.

Theo dõi công thức máu để phát hiện tình trạng giảm bạch cầu, tiểu cầu hoặc thiếu máu trầm trọng hơn.

Theo dõi sát sự phát triển chiều cao, cân nặng và giới tính của trẻ em định kỳ mỗi 12 tháng.

Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu nồng độ ferritin giảm xuống dưới mức mục tiêu để tránh thải sắt quá mức.

Thận trọng với bệnh nhân rối loạn dung nạp đường do thuốc chứa tá dược lactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo không sử dụng trừ khi thực sự cần thiết. Thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai hormon, cần bổ sung biện pháp tránh thai không hormon.

Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, khuyến cáo không cho con bú trong suốt quá trình điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều cấp tính bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan và creatinin. Liều đơn 90 mg/kg gây hội chứng Fanconi.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tiến hành các biện pháp xử lý quá liều tiêu chuẩn kết hợp điều trị triệu chứng lâm sàng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Feronock 90 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

pms-Deferasirox 250mg của Pharmascience Inc chứa thành phần Deferasirox được chỉ định để điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên ở bệnh nhân mắc bệnh beta thalassaemia thể nặng từ 6 tuổi trở lên.

Exjade 250mg do Novartis Pharma Services AG sản xuất, chứa Deferasirox được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị quá tải sắt mạn tính đòi hỏi liệu pháp thải sắt nhưng có chống chỉ định hoặc điều trị bằng deferoxamine không đạt hiệu quả thỏa đáng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc tạo phức sắt, mã ATC: V03AC03.

Deferasirox là một tác nhân chelat hóa có hoạt tính dùng đường uống có tính chọn lọc cao đối với sắt III. Nó là một phân tử gồm ba nhánh gắn vào sắt với ái lực cao theo tỷ lệ 2:1. Deferasirox làm tăng cường bài tiết sắt, chủ yếu qua phân. Deferasirox có ái lực thấp đối với Kẽm và đồng, không gây ra nồng độ thấp hằng định trong huyết thanh của những kim loại này.

Trong một nghiên cứu về chuyển hóa đối với cân bằng sắt trên những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu Thalassaemia bị quá thừa sắt, Deferasirox với các liều hàng ngày 10, 20 và 40 mg/kg đã tạo ra sự bài tiết sắt thực sự trung bình là 0.119 mg sắt/kg thể trọng/ngày đối với liều 10 mg/kg, 0.329 mg sắt/kg thể trọng/ngày đối với liều 20 mg/kg và 0.445 mg sắt/kg thể trọng/ngày đối với liều 40 mg/kg.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Deferasirox được hấp thu sau khi dùng đường uống với thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương trung bình khoảng 1.5-4 giờ. Nồng độ đỉnh và Diện tích dưới đường cong tăng tuyến tính theo liều dùng ở điều kiện ổn định. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 70% so với đường tiêm tĩnh mạch và tăng lên rõ rệt khi dùng chung với thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Hoạt chất gắn mạnh vào protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là Albumin huyết thanh. Tỷ lệ phân bố trong tế bào máu khoảng 5%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của người trưởng thành khoảng 14.37 +- 2.69 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Quá trình glucuronide hóa là con đường chuyển hóa chính của thuốc qua xúc tác của UGT1A1 và UGT1A3, sau đó được bài tiết qua mật. Chu trình gan ruột có thể xảy ra do sự khử liên hợp ở ruột. Quá trình chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 chỉ chiếm khoảng 8%.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua phân chiếm 84%, qua thận chỉ chiếm 8%. Thời gian bán thải trung bình dao động từ 8 đến 16 giờ. Sự lưu giữ thuốc toàn thể ở trẻ em và thiếu niên thấp hơn người lớn. Phụ nữ có độ thanh thải biểu kiến thấp hơn nam giới 17.5%.

10 Thuốc Feronock 90 giá bao nhiêu?

Thuốc Feronock 90 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Feronock 90 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Feronock 90 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cơ chế chelat hóa chọn lọc cao trên sắt III, giúp tăng đào thải sắt qua phân mà không làm mất kẽm hay đồng.
  • Liều dùng tối ưu, thấp hơn 30% so với dạng viên nén phân tán thông thường nhờ đặc tính dược động học ổn định.

13 Nhược điểm

  • Độc tính cao trên thận và gan, đòi hỏi phải theo dõi nghiêm ngặt các chỉ số creatinine và transaminase hàng tuần hoặc hàng tháng.
  • Nguy cơ gây tai biến tiêu hóa nghiêm trọng như loét đa điểm, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa dẫn đến tử vong ở người cao tuổi.

Tổng 3 hình ảnh

feronock 90 1 P6441
feronock 90 1 P6441
feronock 90 2 T7505
feronock 90 2 T7505
feronock 90 3 D1330
feronock 90 3 D1330

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Bảo Anh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Feronock 90 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Feronock 90
    BA
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789