1 / 4
feronock 360 1 O5201

Feronock 360

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInventia Healthcare Limited, Inventia Healthcare Ltd.
Công ty đăng kýInventia Healthcare Ltd.
Số đăng ký890110073026
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtDeferasirox, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Crospovidon 
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1205
Chuyên mục Thuốc Khác

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Deferasirox 360 mg.

Thành phần tá dược: Lactose Monohydrate (Pharmatose 200 M), Crospovidone (polyplasdoneXL), Povidone (Kollidon 30), Poloxamer 188 (Kollidon P 188), Lactose Monohydrate (Super Tab 11 SD), Magnesium Stearate, Colloidal SiO2 Aerosil 200 Pharma, Opadry Blue -CFCS 03F505166.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Feronock 360

2.1 Tác dụng

Feronock 360 thuộc nhóm thuốc tạo phức sắt. Hoạt chất Deferasirox hoạt động như một tác nhân chelat hóa dùng đường uống có tính chọn lọc cao đối với Sắt III, giúp tăng cường bài tiết sắt chủ yếu qua phân.

Điều trị quá tải sắt mạn tính với thuốc Feronock 360
Điều trị quá tải sắt mạn tính với thuốc Feronock 360

2.2 Chỉ định

Điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (≥ 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng) ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên mắc bệnh beta thalassaemia thể nặng.

Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu trong trường hợp chống chỉ định với Deferoxamine hoặc khi điều trị bằng deferoxamine không đạt hiệu quả mong muốn ở các đối tượng sau:

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi mắc bệnh beta thalassaemia thể nặng bị quá tải sắt do truyền máu thường xuyên (≥ 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng).

Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên mắc bệnh beta thalassaemia thể nặng bị quá tải sắt do truyền máu không thường xuyên (< 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng).

Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên mắc các dạng thiếu máu khác.

Điều trị quá tải sắt mạn tính cần liệu pháp thải sắt (chelat hóa sắt) ở bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên mắc hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu khi chống chỉ định sử dụng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không đạt hiệu quả mong muốn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Zeno 360mg điều trị quá tải sắt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Feronock 360

3.1 Liều dùng

Quá tải sắt do truyền máu:

Liều khởi đầu hằng ngày: Khuyến cáo là 14 mg/kg thể trọng. Có thể xem xét liều 21 mg/kg/ngày cho bệnh nhân cần giảm lượng sắt trong cơ thể cao và nhận > 14 ml/kg/tháng hồng cầu lắng. Xem xét liều 7 mg/kg/ngày cho bệnh nhân nhận < 7 ml/kg/tháng hồng cầu lắng.

Chuyển từ deferoxamine: Liều khởi đầu bằng 1/3 liều deferoxamine đang sử dụng.

Điều chỉnh liều: Đánh giá ferritin hằng tháng và điều chỉnh mỗi 3-6 tháng theo bước từ 3,5 đến 7 mg/kg. Liều tối đa là 28 mg/kg/ngày.

Ngừng điều trị: Khi nồng độ ferritin huyết thanh liên tục giảm dưới 500 microgram/L.

Hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu:

Liều khởi đầu: Khuyến cáo là 7 mg/kg thể trọng hằng ngày.

Điều chỉnh liều: Kiểm soát ferritin hằng tháng. Tăng liều từ 3,5 đến 7 mg/kg sau mỗi 3-6 tháng nếu LIC >= 7 mg Fe/g dw hoặc ferritin huyết thanh luôn > 2000 microgram/L.

Liều tối đa: 14 mg/kg/ngày đối với người lớn và 7 mg/kg/ngày đối với trẻ em. Liều không được vượt quá 7 mg/kg nếu không đánh giá LIC và ferritin <= 2000 microgram/L.

Ngừng điều trị: Khi LIC < 3 mg Fe/g dw hoặc ferritin huyết thanh < 300 microgram/L. Không khuyến cáo điều trị lại.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Liều dùng tương tự người lớn nhưng cần theo dõi sát sao do dễ gặp phản ứng phụ.

Trẻ em: Quá tải sắt truyền máu (2-17 tuổi) dùng liều tương tự người lớn, cần điều chỉnh theo cân nặng thay đổi. Bệnh nhi hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu không dùng quá 7 mg/kg/ngày. Trẻ dưới 23 tháng tuổi không có dữ liệu.

Suy thận: Chống chỉ định hoàn toàn ở bệnh nhân có Độ thanh thải creatinine < 60 mL/phút.

Suy gan: Tránh dùng ở mức độ nặng (Child-Pugh loại C). Giảm 50% liều ở mức độ trung bình (Child-Pugh loại B).

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống 1 lần/ngày vào cùng một thời điểm cố định. Có thể dùng lúc bụng đói hoặc cùng bữa ăn nhẹ.

Nên nuốt trọn viên thuốc cùng với một ít nước.

Bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên có thể nghiền nhỏ thuốc rồi rắc đều lên thức ăn mềm như sữa chua hoặc nước sốt táo để sử dụng ngay.

[1]

4 Chống chỉ định

Người nhạy cảm với Deferasirox hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.

Phối hợp đồng thời với các liệu pháp thải sắt khác.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CLCr) < 60 mL/phút.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Defloxol 180 điều trị quá tải sắt

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Tăng nồng độ creatinine trong máu.

Thường gặp: Đau đầu, tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, sình bụng, khó tiêu, tăng transaminase, phát ban, ngứa, đạm niệu.

Ít gặp: Lo lắng, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, đục thủy tinh thể, bệnh hoàng điểm, điếc, đau thanh quản, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày đa điểm, loét tá tràng, viêm dạ dày, viêm gan, sỏi mật, rối loạn sắc tố, rối loạn ống thận như hội chứng Fanconi mắc phải, đường niệu, nóng ruột, phù nề, mệt mỏi.

Hiếm gặp: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm thực quản, phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).

Không rõ tần suất: Thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phản ứng quá mẫn nặng (phản vệ, phù mạch), nhiễm toan chuyển hóa, thủng Đường tiêu hóa, viêm tụy cấp, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), suy thận cấp, viêm ống kẽ thận.

6 Tương tác

Thức ăn giàu chất béo: Làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của viên nén bao phim deferasirox lên khoảng 29%.

Chất gây cảm ứng UGT mạnh (rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Ritonavir): Có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả của deferasirox.

Cholestyramine: Làm giảm hiệu quả và nồng độ của thuốc do ảnh hưởng chu trình ruột-gan.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 (ciclosporin, Simvastatin, thuốc tránh thai hormon, bepridil, ergotamine): Có thể bị giảm hiệu quả điều trị khi dùng chung với deferasirox.

Repaglinide và các chất chuyển hóa bởi CYP2C8 (như Paclitaxel): Làm tăng đáng kể phơi nhiễm thuốc đi kèm, nên tránh dùng phối hợp.

Theophylline và các chất chuyển hóa bởi CYP1A2 (clozapin, tizanidin): Làm gia tăng nồng độ các thuốc này, không khuyến cáo phối hợp.

Chế phẩm kháng acid chứa nhôm: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.

Thuốc có khả năng gây loét (NSAID, corticosteroid, bisphosphonate đường uống) và thuốc chống đông: Gia tăng nguy cơ nhiễm độc và xuất huyết tiêu hóa.

Busulfan: Làm gia tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của cơ thể với Busulfan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị, theo dõi hằng tuần trong tháng đầu tiên và hằng tháng sau đó. Cần duy trì đủ nước cho bệnh nhân nếu bị nôn hoặc tiêu chảy.

Theo dõi chức năng gan định kỳ trước điều trị, mỗi 2 tuần trong tháng đầu và hằng tháng sau đó do nguy cơ suy gan nghiêm trọng. Đo nồng độ amoniac nếu bệnh nhân thay đổi trạng thái tinh thần không rõ nguyên nhân.

Cảnh giác cao với nguy cơ loét, thủng và xuất huyết đường tiêu hóa, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc người có số lượng tiểu cầu thấp.

Ngừng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn nếu phát hiện các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng như SJS, TEN, DRESS.

Kiểm tra thính giác và mắt định kỳ mỗi 12 tháng. Theo dõi định kỳ cân nặng, chiều cao và sự phát triển giới tính của bệnh nhi mỗi 12 tháng.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn dung nạp đường do thuốc có chứa tá dược lactose.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bệnh nhân gặp phản ứng bất lợi gây chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo không sử dụng trừ khi thật sự cần thiết. Deferasirox làm giảm hiệu quả tránh thai hormon, cần bổ sung hoặc thay thế bằng biện pháp không chứa hormon.

Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan và tăng creatinine máu. Sử dụng nhầm liều đơn 90 mg/kg có thể gây ra hội chứng Fanconi.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Áp dụng các biện pháp xử lý quá liều tiêu chuẩn phối hợp điều trị triệu chứng tùy tình trạng lâm sàng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C. Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Feronock 360 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Derarox 180mg của Công ty cổ phần US Pharma USA chứa thành phần Deferasirox được chỉ định để điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên ở bệnh nhân bị bệnh beta thalassaemia thể nặng từ 6 tuổi trở lên.

Derarox 360 do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất, chứa Deferasirox được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên bị hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu có biểu hiện quá tải sắt mạn tính đòi hỏi liệu pháp thải sắt.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Deferasirox là tác nhân chelat hóa có hoạt tính đường uống với tính chọn lọc cao đối với sắt III. Thuốc là một phân tử ba nhánh có khả năng gắn với sắt theo tỷ lệ 2:1 và có ái lực cao. Deferasirox thúc đẩy quá trình đào thải sắt, chủ yếu qua phân. Thuốc có ái lực thấp với Kẽm và đồng nên không làm giảm kéo dài nồng độ các kim loại này trong huyết thanh. Trong các nghiên cứu về cân bằng sắt, sử dụng liều hằng ngày từ 10 đến 40 mg/kg cho thấy lượng sắt bài tiết thực sự trung bình tăng dần tương ứng với mức liều điều trị.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Deferasirox được hấp thu tốt sau khi uống, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) trung bình từ 1.5 đến 4 giờ. Nồng độ đỉnh Cmax và AUC tăng gần như tuyến tính với liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén đạt khoảng 70% so với tiêm tĩnh mạch và tăng lên biến đổi khi dùng cùng thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Thuốc liên kết rất mạnh với protein huyết tương, chiếm tỷ lệ khoảng 99% và hầu như chỉ gắn duy nhất vào Albumin huyết thanh. Chỉ có khoảng 5% deferasirox được giữ lại trong các tế bào máu. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) của thuốc ở người trưởng thành đạt khoảng 14.37 +- 2.69 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Quá trình glucuronide hóa thông qua enzym UGT1A1 và một phần nhỏ qua UGT1A3 là con đường chuyển hóa chính của thuốc, sau đó bài tiết qua mật. Chu trình gan ruột có thể xảy ra do sự khử liên hợp ở ruột. Sự chuyển hóa deferasirox qua hệ thống oxy hóa CYP450 ở người chiếm tỷ lệ rất ít, chỉ khoảng 8%.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc cùng các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua phân, chiếm khoảng 84% liều dùng. Bài tiết qua đường thận rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 8% liều sử dụng. Thời gian bán thải (t1/2) trung bình của hoạt chất kéo dài từ 8 đến 16 giờ.

10 Thuốc Feronock 360 giá bao nhiêu?

Thuốc Feronock 360 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Feronock 360 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Feronock 360 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc dạng viên nén bao phim tiện dụng, dễ dàng nghiền nhỏ để trộn với thức ăn mềm cho đối tượng bệnh nhân khó nuốt viên.
  • Cơ chế thải sắt chọn lọc cao giúp tăng đào thải qua phân, giảm thiểu nguy cơ làm sụt giảm các vi chất kim loại cần thiết như kẽm hay đồng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây độc tính cao trên thận và gan, bắt buộc phải làm xét nghiệm và theo dõi nghiêm ngặt các chỉ số creatinine, men gan định kỳ.
  • Tương tác thuốc phức tạp với các chất cảm ứng enzym gan, thuốc dễ gây loét tiêu hóa và bị ảnh hưởng sinh khả dụng bởi thức ăn nhiều béo.

Tổng 4 hình ảnh

feronock 360 1 O5201
feronock 360 1 O5201
feronock 360 2 T8851
feronock 360 2 T8851
feronock 360 3 C0617
feronock 360 3 C0617
feronock 360 4 T7530
feronock 360 4 T7530

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy

    Bởi: Huy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Feronock 360 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Feronock 360
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789