1 / 3
feronock 180 1 T8186

Feronock 180

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInventia Healthcare Limited, Inventia Healthcare Limited
Công ty đăng kýInventia Healthcare Ltd
Số đăng ký890110072926
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtDeferasirox, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Crospovidon 
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1229
Chuyên mục Thuốc Khác

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

1.1 Thành phần dược chất

Deferasirox: 180 mg

1.2 Thành phần tá dược

Lactose Monohydrate (Pharmatose 200 M), Crospovidone (polyplasdoneXL), Povidone (Kollidon 30), Poloxamer 188 (Kollidon P 188), Lactose Monohydrate (Super Tab 11 SD), Magnesium Stearate, Colloidal SiO2 Aerosil 200 Pharma, Opadry Blue -CFCS 03F505165.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Feronock 180

2.1 Tác dụng

Feronock 180 là thuốc tạo phức Sắt có tác dụng chelat hóa dùng đường uống, có tính chọn lọc cao đối với sắt III giúp tăng cường đào thải sắt qua phân.

Điều trị quá tải sắt mạn tính với thuốc Feronock 180
Điều trị quá tải sắt mạn tính với thuốc Feronock 180

2.2 Chỉ định

Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (>= 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng) ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng.

Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu khi chống chỉ định dùng Deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở các nhóm:

Trẻ em từ 2-5 tuổi bị bệnh beta thalassaemia thể nặng có quá tải sắt do truyền máu thường xuyên (>= 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng).

Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng có quá tải sắt do truyền máu không thường xuyên (< 7 mL hồng cầu lắng/kg/tháng).

Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị các bệnh thiếu máu khác.

Điều trị quá tải sắt mạn tính đòi hỏi liệu pháp thải sắt khi chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên bị hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Feronock 360 điều trị quá tải sắt mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Feronock 180

3.1 Liều dùng

Quá tải sắt truyền máu:

Liều khởi đầu khuyến cáo hằng ngày là 14 mg/kg thể trọng.

Xem xét liều khởi đầu 21 mg/kg/ngày cho bệnh nhân cần giảm nồng độ sắt cao và nhận trên 14 mL/kg/tháng hồng cầu lắng.

Xem xét liều khởi đầu 7 mg/kg/ngày cho bệnh nhân không cần giảm nồng độ sắt cao và nhận dưới 7 mL/kg/tháng hồng cầu lắng.

Bệnh nhân đang kiểm soát tốt bằng deferoxamine: Khởi đầu bằng 1/3 liều deferoxamine cũ.

Điều chỉnh liều: Theo dõi ferritin mỗi tháng, điều chỉnh mỗi 3-6 tháng theo bước 3,5 đến 7 mg/kg/ngày dựa trên xu hướng ferritin. Liều tối đa là 28 mg/kg/ngày. Ngừng điều trị khi ferritin liên tục dưới 500 mcg/L.

Hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 7 mg/kg/ngày.

Điều chỉnh liều: Xem xét tăng từ 3,5 đến 7 mg/kg/ngày mỗi 3-6 tháng nếu nồng độ sắt trong gan (LIC) >= 7 mg Fe/g dw hoặc ferritin huyết thanh luôn trên 2000 mcg/L.

Liều tối đa là 14 mg/kg/ngày đối với người lớn và 7 mg/kg/ngày đối với trẻ em. Liều không vượt quá 7 mg/kg/ngày nếu không đánh giá LIC và ferritin <= 2000 mcg/L.

Ngừng điều trị khi LIC < 3 mg Fe/g dw hoặc ferritin dưới 300 mcg/L.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Dùng liều tương tự người lớn nhưng cần theo dõi sát tác dụng phụ.

Trẻ em: Quá tải sắt truyền máu (2-17 tuổi) dùng liều tương tự người lớn, cần điều chỉnh theo sự thay đổi cân nặng. Trẻ từ 2-5 tuổi có thể cần liều cao hơn do độ lưu giữ thuốc thấp. Trẻ em bị hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu có liều tối đa không quá 7 mg/kg/ngày. Trẻ từ 0-23 tháng tuổi không khuyến cáo sử dụng.

Suy thận: Chống chỉ định hoàn toàn ở bệnh nhân có Độ thanh thải creatinine < 60 mL/phút.

Suy gan: Tránh dùng ở mức độ nặng (Child-Pugh loại C). Giảm 50% liều ở mức độ trung bình (Child-Pugh loại B).

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, một lần mỗi ngày vào cùng thời điểm, lúc bụng đói hoặc cùng bữa ăn nhẹ.

Nên nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước.

Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể nghiền nhỏ viên thuốc và rắc hoàn toàn lên thức ăn mềm (sữa chua, táo xay nhuyễn) rồi dùng ngay.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với hoạt chất deferasirox hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Kết hợp đồng thời với các liệu pháp thải sắt khác.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 60 mL/phút.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Jasirox Tab 360 điều trị quá tải sắt

5 Tác dụng phụ

Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng creatinine máu (rất thường gặp); đạm niệu (thường gặp) ; rối loạn ống thận, hội chứng Fanconi mắc phải, đường niệu (ít gặp) ; suy thận cấp, viêm ống kẽ thận, sỏi thận, hoại tử ống thận (không rõ tần suất).

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, sình bụng, khó tiêu (thường gặp) ; xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày đa điểm, loét tá tràng, viêm dạ dày (ít gặp) ; viêm thực quản (hiếm gặp) ; thủng Đường tiêu hóa, viêm tụy cấp (không rõ tần suất).

Rối loạn gan mật: Tăng transaminase (thường gặp) ; viêm gan, sỏi mật (ít gặp) ; suy gan (không rõ tần suất).

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa (thường gặp) ; rối loạn sắc tố (ít gặp) ; hội chứng dress (hiếm gặp) ; hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), viêm mạch quá mẫn, mày đay, ban đỏ đa dạng, rụng tóc (không rõ tần suất).

Rối loạn hệ thần kinh và giác quan: Đau đầu (thường gặp) ; chóng mặt, đục thủy tinh thể, bệnh hoàng điểm, điếc (ít gặp) ; viêm dây thần kinh thị giác (hiếm gặp).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết (không rõ tần suất): Thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu trầm trọng hơn.

Rối loạn miễn dịch và chuyển hóa (không rõ tần suất): Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (phản vệ, phù mạch) ; nhiễm toan chuyển hóa.

Rối loạn toàn thân: Loãn xương, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, đau thanh quản, nóng ruột, phù nề, mệt mỏi (ít gặp).

6 Tương tác

Thức ăn giàu chất béo: Làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của thuốc lên 29%.

Chất gây cảm ứng UGT mạnh (rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Ritonavir): Làm giảm nồng độ tiếp xúc và giảm hiệu quả của deferasirox.

Cholestyramine: Làm giảm hiệu quả nồng độ của deferasirox thông qua chu trình gan ruột.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 (ciclosporin, Simvastatin, thuốc tránh thai hormon, bepridil, ergotamine): Deferasirox làm giảm hiệu quả của các thuốc này.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP2C8 (repaglinide, Paclitaxel): Deferasirox làm tăng nồng độ Repaglinide, tránh phối hợp đồng thời.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP1A2 (theophylline, clozapin, tizanidin): Deferasirox làm tăng nồng độ các thuốc này, không khuyến cáo dùng đồng thời.

Các chất gây loét tiêu hóa (NSAID, Acid Acetylsalicylic liều cao, corticosteroid, bisphosphonate) và thuốc chống đông: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Chế phẩm kháng acid chứa nhôm: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.

Busulfan: Làm tăng nồng độ phơi nhiễm với Busulfan.

Tương kỵ: Không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phải đánh giá chức năng thận trước điều trị, theo dõi hàng tuần trong tháng đầu tiên và định kỳ hàng tháng sau đó.

Kiểm tra chức năng gan trước điều trị, mỗi 2 tuần trong tháng đầu tiên và định kỳ hàng tháng sau đó.

Đảm bảo bổ sung đủ nước cho bệnh nhân, đặc biệt khi gặp tình trạng tiêu chảy hoặc nôn mửa.

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu loét hoặc xuất huyết tiêu hóa; dừng thuốc ngay nếu có bất thường xảy ra.

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn nếu nghi ngờ có phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN, DRESS).

Kiểm tra thính giác và thị giác (bao gồm soi đáy mắt) định kỳ mỗi 12 tháng.

Theo dõi cân nặng, chiều cao và sự phát triển giới tính của bệnh nhi định kỳ mỗi 12 tháng.

Thận trọng với bệnh nhân rối loạn dung nạp đường do tá dược có chứa thành phần lactose.

Người bệnh gặp triệu chứng chóng mặt cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo không sử dụng thuốc trừ khi thật sự cần thiết. Thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai hormon, cần dùng biện pháp bổ sung không chứa hormon.

Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện quá liều cấp tính: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan và tăng creatinine huyết thanh.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp xử trí quá liều tiêu chuẩn kết hợp điều trị triệu chứng tùy theo tình trạng y khoa.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Feronock 180 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Deferox 500mg của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 chứa thành phần Deferasirox được chỉ định để điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính tích tụ trong cơ thể do bệnh nhân phải thực hiện truyền máu thường xuyên hoặc mắc hội chứng thalassemia.

Gonzalez-250 do Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Deferasirox được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần đào thải lượng sắt dư thừa khi liệu pháp thải sắt bằng deferoxamine bị chống chỉ định hoặc không đạt hiệu quả.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Deferasirox là một tác nhân chelat hóa có hoạt tính dùng đường uống có tính chọn lọc cao đối với sắt III. Nó là một phân tử gồm ba nhánh gắn vào sắt với ái lực cao theo tỷ lệ 2:1. Deferasirox làm tăng cường bài tiết sắt, chủ yếu qua phân. Hoạt chất có ái lực thấp đối với Kẽm và đồng, không gây ra nồng độ thấp hằng định trong huyết thanh của những kim loại này.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc hấp thu tốt sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5 đến 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén khoảng 70% và tăng lên khi dùng cùng thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Deferasirox liên kết rất mạnh với protein huyết tương lên tới 99%, chủ yếu là Albumin huyết thanh. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 14,37 +- 2,69 lít ở người lớn.

9.2.3 Chuyển hóa

Glucuronide hóa là con đường chuyển hóa chính của thuốc qua hệ enzym UGT1A1 và UGT1A3, sau đó bài tiết qua mật và tham gia chu trình gan ruột. Chuyển hóa qua hệ CYP450 chỉ chiếm khoảng 8%.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua phân chiếm 84%, qua thận rất ít khoảng 8%. Thời gian bán thải trung bình dao động từ 8 đến 16 giờ.

10 Thuốc Feronock 180 giá bao nhiêu?

Thuốc Feronock 180 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Feronock 180 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Feronock 180 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc dùng đường uống tiện lợi, có thể nghiền nhỏ rắc lên thức ăn mềm cho bệnh nhân gặp tình trạng khó nuốt viên nguyên vẹn.
  • Hoạt chất có độ chọn lọc cao với sắt III, giảm thiểu tác động lên các vi chất dinh dưỡng thiết yếu khác như đồng hay kẽm.

13 Nhược điểm

  • Tiềm ẩn nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng trên chức năng thận và gan, cần thực hiện xét nghiệm giám sát định kỳ nghiêm ngặt.
  • Gây ra nhiều tương tác thuốc phức tạp và bị ảnh hưởng đáng kể bởi chế độ ăn nhiều chất béo.

Tổng 3 hình ảnh

feronock 180 1 T8186
feronock 180 1 T8186
feronock 180 2 S7118
feronock 180 2 S7118
feronock 180 3 D1745
feronock 180 3 D1745

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Feronock 180 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Feronock 180
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789