1 / 7
feromal 1 A0178

Feromal

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVisgerpharm/ Meracine, Công ty Cổ phần Nghiên cứu và sản xuất Dược phẩm Meracine
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Nghiên cứu và sản xuất Dược phẩm Meracine
Số đăng ký893100480125
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 60ml
Hoạt chấtSắt, Sorbitol, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose)
Tá dượcMethyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1180
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose): hàm lượng 2% kl/tt, tương đương 100mg trong mỗi 5ml dung dịch.

Thành phần tá dược

Sucrose, Dung dịch Sorbitol, Methyl paraben, Propyl paraben, Hương caramel, Propylen glycol, Nước tinh khiết.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Feromal

2.1 Tác dụng

Feromal thuộc nhóm chế phẩm uống sắt hóa trị III chống thiếu máu. Thuốc cung cấp sắt đa nhân tương tự protein ferritin dự trữ sinh lý để cơ thể tổng hợp huyết sắc tố.

Điều trị thiếu sắt bằng thuốc Feromal
Điều trị thiếu sắt bằng thuốc Feromal

2.2 Chỉ định

Điều trị tình trạng thiếu sắt không kèm theo bệnh lý thiếu máu.

Điều trị tình trạng thiếu sắt có kèm theo bệnh lý thiếu máu.

Sự thiếu hụt sắt phải được xác nhận cụ thể bằng các xét nghiệm chẩn đoán thích hợp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Feraminda 300mg điều trị thiếu máu thiếu sắt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Feromal

3.1 Liều dùng

Liều dùng hàng ngày tính theo mg sắt nguyên tố cụ thể cho từng đối tượng như sau:

Trẻ từ 0 đến 1 tuổi: Thiếu sắt có thiếu máu dùng từ 25 đến 50mg; thiếu sắt không thiếu máu dùng từ 15 đến 25mg.

Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi: Thiếu sắt có thiếu máu dùng từ 50 đến 100mg; thiếu sắt không thiếu máu dùng từ 25 đến 50mg.

Trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn: Thiếu sắt có thiếu máu dùng từ 100 đến 300mg; thiếu sắt không thiếu máu dùng từ 50 đến 100mg.

Quy đổi liều lượng theo thể tích dung dịch uống:

Liều 50mg tương đương với 2,5ml dung dịch.

Liều 100mg tương đương với 5ml dung dịch (tương ứng 1 ống).

Liều 200mg tương đương với 10ml dung dịch (tương ứng 2 ống).

Liều 300mg tương đương với 15ml dung dịch (tương ứng 3 ống).

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng hàng ngày có thể chia thành nhiều liều nhỏ hoặc uống một liều duy nhất.

Thời gian điều trị thiếu sắt kèm thiếu máu kéo dài trung bình từ 3 đến 5 tháng cho đến khi chỉ số hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị bổ sung lượng sắt dự trữ thêm khoảng 1 đến 2 tháng.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn hoặc không dung nạp với phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân gặp tình trạng quá tải sắt như bệnh ứ sắt mô di truyền hoặc bệnh hemosiderosis.

Người bị rối loạn sử dụng sắt như thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu nguyên hồng cầu hoặc bệnh thalassemia.

Tất cả các bệnh lý thiếu máu không do thiếu sắt gây ra như thiếu máu tán huyết hoặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt Vitamin B12.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Dactus 300mg điều trị thiếu máu thiếu sắt

5 Tác dụng phụ

Hệ tiêu hóa: Rất thường gặp hiện tượng đổi màu phân. Thường gặp các triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, đau bụng, khó tiêu, chướng bụng và khó chịu vùng thượng vị. Ít gặp nôn mửa, trào ngược dạ dày, viêm dạ dày hoặc đổi màu răng.

Da và mô dưới da: Ít gặp tình trạng ngứa ngáy, phát ban, ban dạng dát, ban phồng rộp, mày đay hoặc ban đỏ.

Hệ thần kinh: Ít gặp triệu chứng nhức đầu.

Hệ cơ xương khớp và mô liên kết: Hiếm gặp chứng co thắt cơ, co cơ không tự chủ, run hoặc đau cơ.

6 Tương tác

Tetracyclin và nhôm hydroxid: Không làm giảm đáng kể sự hấp thu của tetracyclin và không làm giảm sự hấp thu sắt từ phức hợp polymaltose. Thuốc có thể uống đồng thời với các hoạt chất này.

Các hoạt chất phối hợp khác: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không tương tác với acetylsalicylat, sulfasalazin, calci carbonat, calci acetat, calci phosphat, bromazepam, magnesi aspartat, D-penicillinamin, Methyldopa, Paracetamol và auranofin.

Thành phần thực phẩm: Không ghi nhận tương tác với acid phytic, acid oxalic, tanin, natri alginat, muối cholin, Vitamin A, D3, E, dầu và bột đậu nành.

Chế phẩm sắt qua đường tiêm truyền: Không được chỉ định phối hợp đồng thời vì sẽ làm giảm khả năng hấp thu của chế phẩm sắt qua đường uống.

Xét nghiệm máu ẩn trong phân: Kết quả xét nghiệm chọn lọc đối với hemoglobin không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Việc điều trị thiếu máu phải luôn được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ của bác sĩ. Xem lại phác đồ nếu nồng độ hemoglobin không tăng khoảng 2-3 g/dl sau 3 tuần.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân được truyền máu nhiều lần để tránh nguy cơ dẫn đến quá tải sắt.

Hiện tượng phân sẫm màu xuất hiện trong quá trình điều trị không có ý nghĩa lâm sàng.

Cần phân tích kỹ lợi ích và nguy cơ nếu tình trạng thiếu máu do nhiễm trùng hoặc do khối u gây ra.

Cảnh báo tá dược: Không dùng thuốc cho người bệnh có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose galactose hoặc thiếu hụt men sucrose-isomaltase. Tá dược sucrose trong thuốc có thể gây hại cho răng. Methyl paraben và propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng muộn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu trên động vật chưa thấy độc tính, tuy nhiên cần thận trọng và chỉ sử dụng sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất sắt từ phức hợp có bài tiết vào sữa mẹ hay không, chỉ nên sử dụng sau khi đã tham khảo ý kiến bác sĩ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Tình trạng nhiễm độc hoặc tích lũy sắt do quá liều rất ít khi xảy ra do phức hợp có độc tính thấp và khả năng hấp thu của cơ thể sẽ tự bão hòa. Chưa ghi nhận trường hợp tai nạn ngộ độc gây tử vong.

Biện pháp xử trí: Tích cực theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý y tế phù hợp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc tại nơi khô ráo, nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C.

Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất, riêng đối với quy cách đóng lọ chỉ sử dụng trong vòng 3 tháng sau khi mở nắp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Feromal hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ferkey 40mg/10ml của Công ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất dược phẩm Meracine chứa thành phần Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose) được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu hụt sắt có hoặc không kèm theo bệnh lý thiếu máu cho mọi đối tượng từ trẻ em đến người lớn.

Sản phẩm Ferbati do Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh Hà Nam sản xuất, chứa Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose) được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần bổ sung lượng sắt dự trữ cho cơ thể hoặc điều trị thiếu sắt đã được xác nhận qua xét nghiệm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Lõi hydroxyd sắt (III) đa nhân trong phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose được bao quanh bề ngoài bởi một số phân tử polymaltose không liên kết cộng hóa trị. Cấu trúc này tương tự như cấu trúc của protein ferritin dự trữ sắt sinh lý trong cơ thể. Đây là một phức hợp ổn định, không phóng thích lượng lớn ion sắt tự do trong điều kiện sinh lý. Do kích thước phân tử lớn, mức độ khuếch tán qua niêm mạc của phức hợp này thấp hơn khoảng 40 lần so với các muối sắt (II) tan trong nước. Sắt được hấp thu chủ động tại ruột, sau đó liên kết với transferrin để đưa vào tủy xương tổng hợp hemoglobin hoặc dự trữ ở gan dưới dạng ferritin.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Sự hấp thu của sắt tương quan với mức độ thiếu sắt của cơ thể, tình trạng thiếu hụt càng nặng thì khả năng hấp thu sắt càng cao. Sinh khả dụng của hoạt chất tăng lên đáng kể khi người bệnh dùng thuốc cùng với thức ăn..

9.2.1 Thải trừ

Lượng sắt không được cơ thể hấp thu sẽ được bài tiết ra ngoài qua phân.

10 Thuốc Feromal giá bao nhiêu?

Thuốc Feromal hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Feromal mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Feromal để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cấu trúc tương tự ferritin sinh lý giúp giảm thiểu độc tính, hạn chế tối đa nguy cơ ngộ độc cấp tính do cơ chế hấp thu chủ động tự bão hòa.
  • Sinh khả dụng của sắt không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi thức ăn mà trái lại còn tăng lên khi dùng chung trong bữa ăn.
  • Rất ít tương tác với các loại thuốc phổ biến như tetracyclin, Nhôm Hydroxyd và không bị cản trở hấp thu bởi các thành phần thực phẩm thông thường.

13 Nhược điểm

  • Thời gian điều trị tình trạng thiếu sắt kèm thiếu máu kéo dài, người bệnh cần kiên trì dùng thuốc trung bình từ 3 đến 5 tháng.
  • Gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn thường gặp trên hệ tiêu hóa như đổi màu phân, tiêu chảy, buồn nôn hoặc táo bón.

Tổng 7 hình ảnh

feromal 1 A0178
feromal 1 A0178
feromal 2 D1167
feromal 2 D1167
feromal 3 D1243
feromal 3 D1243
feromal 4 K4870
feromal 4 K4870
feromal 5 Q6516
feromal 5 Q6516
feromal 6 B0253
feromal 6 B0253
feromal 7 I3880
feromal 7 I3880

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Feromal 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Feromal
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789