Fe III Speclife
Thực phẩm chức năng
| Thương hiệu | Công ty TNHH Dược phẩm Tradiphar |
| Công ty đăng ký | CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM SPECLIFE. |
| Số đăng ký | 8960/2020/DKSP |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 ống x 10ml |
| Hoạt chất | Acid Folic (Vitamin B9), Inulin, Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Mecobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lh8722 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Sắt (III) polymaltose: 100mg
Orafti P95: 50mg
Vitamin B1: 2mg
Vitamin B6: 2mg
Acid folic: 400mcg
Vitamin B12: 0,05mg
Ngoài ra còn có các tá dược như đường, nước tinh khiết, nipagin, nipasol vừa đủ.
2 Công dụng của Fe III Speclife
Sản phẩm Fe III Speclife có công dụng:
- Bổ sung nguồn sắt Sinh khả dụng, giúp đáp ứng nhu cầu vi chất trong những giai đoạn cơ thể cần nhiều hơn như tăng trưởng, mang thai hoặc sau mất máu.
- Tham gia vào quá trình tạo máu, hỗ trợ hình thành các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, từ đó góp phần duy trì hoạt động vận chuyển oxy trong cơ thể.
- Hỗ trợ cải thiện tình trạng cơ thể suy nhược do thiếu sắt, giúp giảm cảm giác choáng váng, uể oải và cải thiện sắc tố da.

3 Đối tượng dùng
Người có biểu hiện nghi ngờ thiếu sắt như hay chóng mặt, cơ thể mệt mỏi, da niêm mạc nhợt nhạt hoặc giảm sức tập trung.
Trẻ em trong giai đoạn phát triển, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc những người có khẩu phần ăn chưa cung cấp đủ vi chất cần thiết.
Phụ nữ đang mang thai, nuôi con bằng sữa mẹ hoặc trong những ngày hành kinh - thời điểm nhu cầu sắt của cơ thể tăng cao.
Trường hợp bị hao hụt máu kéo dài như rong kinh, xuất huyết hoặc sau các đợt mất máu do nguyên nhân khác.
===>> Xem thêm các sản phẩm: Thuốc Neurobion 5000: công dụng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng
4 Fe III Speclife cách sử dụng
4.1 Liều dùng
Đối với trẻ trong độ tuổi từ 1 đến 3: sử dụng mỗi ngày ½ ống (tương đương 5ml).
Trẻ lớn hơn 3 tuổi và người trưởng thành: liều khuyến nghị là 1 ống (tương đương 10ml/ngày)
Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ: có thể dùng 1 ống (10ml) mỗi ngày để bổ sung nhu cầu tăng cao.
Trẻ dưới 12 tháng tuổi: việc sử dụng cần có sự tư vấn liều dùng, cách dùng từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi dùng.
4.2 Cách dùng
Uống trực tiếp Dung dịch Fe III Speclife có trong ống sau khi đã lắc đều
5 Chống chỉ định
Người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với các loại vitamin nhóm B như B1-6-9-12, sắt,.....có trong Fe III Speclife
===>> Xem thêm các sản phẩm: Fenik hỗ trợ quá trình tái tạo hồng cầu và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt
6 Tác dụng phụ
Thông tin về tác dụng phụ của Fe III Speclife chưa được ghi nhận cho đến nay.
Hãy thận trọng với bất cứ triệu chứng lạ nào trong thời gian dùng dung dịch sắt, nếu nghiêm trọng nên báo cho bác sĩ
7 Tương tác
Thông tin về tương tác thuốc của Fe III Speclife chưa được ghi nhận cho đến nay
Thông tin cho bác sĩ những loại thuốc hay thực phẩm chức năng đang sử dụng để được đánh giá tương tác và sắp xếp lịch trình dùng phù hợp
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
Fe III Speclife không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị.
Không nên sử dụng sản phẩm theo tâm lý “bổ sung càng nhiều càng tốt”, vì việc dư thừa sắt có thể gây ảnh hưởng ngược đến sức khỏe, đặc biệt là hệ tiêu hóa và gan.
Khi sử dụng các chế phẩm chứa sắt, phân có thể chuyển sang màu sẫm (đen hoặc nâu đậm). Đây là hiện tượng sinh lý bình thường do phần sắt không được hấp thu, không phải dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.
Sắt có thể bị ảnh hưởng bởi thực phẩm và đồ uống dùng cùng thời điểm. Trà, cà phê hoặc thực phẩm giàu Canxi có thể làm giảm khả năng hấp thu, vì vậy nên uống cách xa các yếu tố này.
Không phải mọi tình trạng thiếu máu đều do thiếu sắt, vì vậy việc bổ sung kéo dài nên dựa trên nhu cầu thực tế hoặc hướng dẫn chuyên môn.
Nên duy trì thời điểm uống cố định mỗi ngày để giúp cơ thể thích nghi tốt hơn và tối ưu khả năng hấp thu vi chất cũng như thuận lợi cho việc ghi nhớ, tránh quên liều
8.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ dùng sản phẩm theo chỉ định, liều dùng và cách dùng do bác sĩ đưa ra để đảm bảo an toàn cho mẹ và con
8.3 Quá liều và xử trí
Dữ liệu xung quanh việc quá liều và các triệu chứng liên quan còn hạn chế, nên báo cho bác sĩ nếu vô tình uống quá liều hướng dẫn và gặp triệu chứng nghiêm trọng nào
8.4 Bảo quản
Giữ Fe III Speclife ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Fe III Speclife trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Fe III Speclife khi quá hạn cho phép
9 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Fe III Speclife hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo
Bổ Máu Ống LKPT do Công ty TNHH Dược phẩm Hải Linh sản xuất, chứa Sắt III hydroxide polymaltose, Vitamin B6, Vitamin B9, Inulin, có công dụng hỗ trợ cải thiện các triệu chứng liên quan đến thiếu máu do thiếu sắt
Fogyma Plus đến từ thương hiệu Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, chứa Sắt III hydroxide polymaltose, Vitamin B9, Vitamin B12, có công dụng hỗ trợ cải thiện các triệu chứng liên quan đến thiếu máu do thiếu sắt
10 Tác dụng của các thành phần
Sắt (III) polymaltose là dạng phức hợp sắt có cấu trúc ổn định, giúp giải phóng sắt theo nhu cầu cơ thể, từ đó hạn chế kích ứng niêm mạc tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy bổ sung dạng này giúp cải thiện các chỉ số huyết học như hemoglobin, MCV và ferritin ở bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt. Ngoài ra, các tổng quan hệ thống cũng ghi nhận sắt polymaltose có hiệu quả trong phòng và điều trị thiếu máu, đồng thời dung nạp tốt hơn so với một số dạng sắt vô cơ.
Acid Folic tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp DNA và phân chia tế bào, đặc biệt cần thiết cho sự tạo thành hồng cầu trong tủy xương. Thiếu hụt acid folic có thể dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, do rối loạn quá trình sinh hồng cầu. Việc bổ sung acid folic cùng với sắt đã được chứng minh giúp cải thiện hiệu quả điều trị thiếu máu, đặc biệt ở phụ nữ mang thai hoặc người có nhu cầu tạo máu tăng cao.
Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp DNA và trưởng thành của hồng cầu. Khi thiếu vitamin này, quá trình tạo máu bị gián đoạn, dẫn đến tình trạng thiếu máu hồng cầu to và rối loạn thần kinh. Sự kết hợp vitamin B12 với sắt và acid folic giúp tối ưu hóa quá trình sinh hồng cầu, từ đó nâng cao hiệu quả cải thiện thiếu máu.
Vitamin B6 tham gia vào quá trình tổng hợp hem - thành phần cấu tạo của hemoglobin, góp phần quan trọng trong vận chuyển oxy. Ngoài ra, vitamin này còn hỗ trợ chuyển hóa protein và duy trì chức năng thần kinh ổn định. Việc bổ sung vitamin B6 giúp hỗ trợ gián tiếp quá trình tạo máu và giảm các biểu hiện mệt mỏi liên quan đến thiếu hụt vi chất.
Vitamin B1 (Thiamin) là coenzyme cần thiết trong chuyển hóa năng lượng từ carbohydrate, giúp cung cấp năng lượng cho tế bào, đặc biệt là tế bào thần kinh và cơ. Khi được bổ sung cùng các vi chất tạo máu, vitamin B1 góp phần cải thiện tình trạng suy nhược, tăng cường thể trạng ở người thiếu máu hoặc cơ thể suy yếu.
Orafti P95 là một dạng chất xơ hòa tan (inulin) có tác dụng nuôi dưỡng lợi khuẩn đường ruột, giúp cải thiện hệ vi sinh. Điều này gián tiếp hỗ trợ hấp thu khoáng chất, bao gồm sắt, tại ruột non. Ngoài ra, Inulin còn giúp giảm nguy cơ táo bón - một tác dụng không mong muốn thường gặp khi bổ sung sắt kéo dài [1], [2], [3].
11 Fe III Speclife giá bao nhiêu?
Fe III Speclife hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Fe III Speclife chính hãng mua ở đâu?
Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt sản phẩm cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- So với nhiều muối sắt vô cơ, dạng phức hợp này giải phóng sắt từ từ theo nhu cầu cơ thể, nhờ đó giảm cảm giác cồn cào dạ dày hoặc kích ứng niêm mạc khi sử dụng kéo dài.
- Không chỉ cung cấp sắt đơn thuần, sản phẩm còn bổ sung thêm acid folic và vitamin nhóm B - những yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sinh hồng cầu và chuyển hóa năng lượng.
- So với viên uống, dạng siro thuận tiện cho trẻ nhỏ hoặc người khó nuốt, đồng thời dễ chia liều theo từng nhóm đối tượng.
14 Nhược điểm
- Việc cải thiện thiếu máu cần thời gian để cơ thể tái tạo hồng cầu, do đó người dùng phải kiên trì sử dụng đều đặn mới thấy rõ thay đổi.
- Sản phẩm chủ yếu hỗ trợ trong trường hợp thiếu sắt, do đó sẽ không mang lại hiệu quả nếu thiếu máu xuất phát từ nguyên nhân khác (như thiếu vitamin B12 đơn thuần hoặc bệnh lý tủy xương).
Tổng 6 hình ảnh






Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả: Name JJ, Vasconcelos AR, Valzachi Rocha Maluf MC (2018). Iron Bisglycinate Chelate and Polymaltose Iron for the Treatment of Iron Deficiency Anemia: A Pilot Randomized Trial. Curr Pediatr Rev. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026
- ^ Tác giả: Mohd Rosli RR, Norhayati MN, Ismail SB (2021). Effectiveness of iron polymaltose complex in treatment and prevention of iron deficiency anemia in children: a systematic review and meta-analysis. PeerJ. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026
- ^ Tác giả: Reddy PS, Adsul BB, Gandewar K, Korde KM, Desai A (2001). Evaluation of efficacy and safety of iron polymaltose complex and folic acid (Mumfer) vs iron formulation (ferrous fumarate) in female patients with anaemia. J Indian Med Assoc. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

