Faroplav-A 75/75
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Omnicals Pharma, The Acme Laboratories Ltd. |
| Công ty đăng ký | Omnicals Pharma Private Limited |
| Số đăng ký | 894110976824 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Aspirin (Acid Acetylsalicylic), Clopidogrel |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Mã sản phẩm | tq1173 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Aspirin: 75 mg
Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat): 75 mg
Thành phần tá dược
Microcystallin cellulose (102), partially pregelatinized maize starch (starch-1500), purified tale, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd, opadry II 31K50508 (blue), nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Faroplav-A 75/75
2.1 Tác dụng
Faroplav-A 75/75 là thuốc kết hợp liều cố định thuộc nhóm chống kết tập tiểu cầu không phải heparin. Thuốc có tác dụng phòng ngừa sự hình thành các biến cố huyết khối trong lòng động mạch.

2.2 Chỉ định
Phòng ngừa thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành đã sử dụng cả clopidogrel và acetylsalicylic acid (ASA).
Tiếp tục điều trị hội chứng mạch vành cấp với đoạn ST không chênh bao gồm đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q. Chỉ định này bao gồm cả bệnh nhân được đặt stent sau can thiệp mạch vành qua da.
Tiếp tục điều trị nhồi máu cơ tim cấp với đoạn ST chênh lên trên bệnh nhân đã được điều trị thích hợp với liệu pháp điều trị huyết khối.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Clopirin 75/100 chống kết tập tiểu cầu kép
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Faroplav-A 75/75
3.1 Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi: Uống 1 viên một ngày. Thuốc dùng để thay thế các sản phẩm clopidogrel và ASA riêng lẻ.
Hội chứng mạch vành cấp với đoạn ST không chênh: Dữ liệu lâm sàng ủng hộ sử dụng thuốc lên tới 12 tháng, hiệu quả tối đa thấy ở 3 tháng.
Nhồi máu cơ tim cấp tính với đoạn ST chênh lên: Điều trị ngay khi có triệu chứng và tiếp tục ít nhất trong 4 tuần.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Khuyến cáo không nên dùng do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng: Chống chỉ định sử dụng. Thận trọng với mức độ nhẹ và trung bình.
Xử trí khi quên liều: Nếu quên dưới 12 giờ thì uống ngay lập tức. Nếu quên trên 12 giờ thì uống liều kế tiếp theo giờ thông thường, tuyệt đối không uống gấp đôi liều.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống. Có thể dùng cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với clopidogrel, aspirin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan mức độ nặng.
Chảy máu bệnh lý cấp tính như loét dạ dày hoặc xuất huyết nội sọ.
Bệnh nhân dị ứng với NSAIDs, hội chứng hen suyễn, viêm mũi, polyps mũi, bệnh nhân tăng tế bào mast.
Suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Clopirin 75/75 kháng kết tập tiểu cầu
5 Tác dụng phụ
Rối loạn mạch và máu: Thường gặp tụ máu, chảy máu cam. Ít gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, chảy máu nội sọ. Hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu. Ít gặp loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, đầy hơi, táo bón.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp thâm tím. Ít gặp phát ban, ngứa, xuất huyết da. Rất hiếm gặp hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
Rối loạn thần kinh và mắt: Ít gặp đau đầu, rối loạn cảm giác, chóng mặt, chảy máu mắt.
Rối loạn khác: Thường gặp chảy máu tại chỗ tiêm. Hiếm gặp chứng vú to ở nam giới.
6 Tương tác
Thuốc chống đông đường uống: Không khuyến cáo phối hợp vì làm tăng cường độ chảy máu.
Warfarin: Làm tăng nguy cơ chảy máu do tác động độc lập lên sự cầm máu.
Thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa, Heparin, thuốc tan huyết khối: Thận trọng khi phối hợp vì làm tăng nguy cơ chảy máu.
Thuốc chống viêm non-steroid (NSAIDs), SSRIs: Tăng nguy cơ chảy máu và tổn thương đường tiêu hóa.
Metamizol: Có thể làm giảm tác dụng kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp.
Thuốc ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình (Omeprazol, Esomeprazol): Không nên phối hợp vì làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính.
Pantoprazol, Lansoprazol: Giảm ít nồng độ chất chuyển hóa hơn, có thể dùng chung với pantoprazol.
Liệu pháp kháng retrovirus tăng cường (ART): Không được khuyến khích sử dụng đồng thời.
Thuốc là cơ chất của CYP2C8 (Repaglinid): Clopidogrel làm tăng hấp thu của repaglinid, cần thận trọng khi phối hợp.
Thuốc tăng đào thải acid uric niệu (Benzbromaron, Probenecid, Sulfinpyrazon): ASA có thể ức chế tác dụng của các thuốc này.
Methotrexat liều trên 20 mg/tuần: Thận trọng do có thể ức chế thanh thải thận, dẫn đến độc tính trên tủy xương.
Tenofovir: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ suy thận.
Acid valproic: Có thể làm giảm liên kết protein và tăng nồng độ Acid Valproic tự do trong huyết thanh.
Vắc-xin thủy đậu: Khuyến cáo không sử dụng salicylat trong vòng sáu tuần sau khi tiêm ngừa.
Acetazolamid: Thận trọng khi dùng đồng thời do nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.
Nicorandil: Tăng nguy cơ biến chứng nặng như loét, thủng và xuất huyết đường tiêu hóa.
Chất chủ vận opioid (Morphin): Có khả năng làm chậm và giảm hấp thu clopidogrel.
Rượu (Alcohol): Tăng nguy cơ tổn thương Đường tiêu hóa và xuất huyết, đặc biệt ở người nghiện rượu mạn tính.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu chảy máu, đặc biệt trong tuần đầu điều trị hoặc sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật.
Cần tạm ngừng điều trị thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật nếu có chỉ định lâm sàng.
Thận trọng trên bệnh nhân có tổn thương dễ chảy máu như dạ dày - ruột và mắt.
Thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày, xuất huyết dạ dày hoặc người chuyển hóa chậm qua CYP2C19.
Giám sát y tế chặt chẽ ở bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) do nguy cơ tan máu.
Người bệnh bị gout cần thận trọng vì ASA liều thấp làm tăng nồng độ urat.
Trẻ em dưới 18 tuổi sử dụng ASA có nguy cơ mắc hội chứng Reye gây tử vong.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng trong hai tam cá nguyệt đầu trừ khi thật cần thiết. Chống chỉ định tuyệt đối trong tam cá nguyệt thứ ba.
Bà mẹ cho con bú: Hoạt chất có thể bài tiết qua sữa mẹ, khuyến cáo không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều Clopidogrel: Làm chảy máu kéo dài, cần nhập viện và xem xét truyền tiểu cầu vì không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Quá liều ASA: Gây chóng mặt, ù tai, đau đầu, buồn nôn. Nhiễm độc nặng dẫn đến rối loạn toan kiềm, co giật, hôn mê, tử vong ở liều 25-30 g. Cần nhập viện cấp cứu để gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt, kiềm hóa nước tiểu hoặc chạy thận nhân tạo.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Faroplav-A 75/75 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Clopiaspirin 75/100 do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất chứa thành phần Aspirin và Clopidogrel được chỉ định để điều trị phòng ngừa thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành.
Sản phẩm Duoridin 100mg/75mg do Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 15 sản xuất, chứa Clopidogrel và Acetylsalicylic acid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần tiếp tục điều trị hội chứng mạch vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Faroplav-A 75/75 kết hợp hai hoạt chất chống kết tập tiểu cầu theo cơ chế hiệp đồng nhằm ngăn chặn sự hình thành huyết khối. Clopidogrel là một tiền thuốc, cần chuyển hóa qua hệ enzyme cytochrom P450 ở gan để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Chất chuyển hóa này ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể P2Y12 của tiểu cầu. Quá trình này ngăn chặn sự hoạt hóa trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, giúp ức chế kết tập tiểu cầu kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu khoảng 7 đến 10 ngày. Aspirin ức chế không thuận nghịch enzyme cyclo-oxygenase, từ đó ngăn cản quá trình tổng hợp thromboxan A2 là chất gây co mạch và kích thích kết tập tiểu cầu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều lặp lại 75 mg với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 45 phút, tỷ lệ hấp thu tối thiểu đạt 50%. Hoạt chất ASA trong thuốc bị thủy phân nhanh thành acid salicylic và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ sau khi uống.
9.2.2 Phân bố
Clopidogrel và chất chuyển hóa chính liên kết có hồi phục với protein huyết tương người lần lượt là 98% và 94%. ASA liên kết kém với protein huyết tương và có Thể tích phân bố thấp khoảng 10 lít. Chất chuyển hóa acid salicylic liên kết cao với Albumin và phân bố rộng rãi vào các mô, dịch cơ thể, sữa mẹ và thai nhi.
9.2.3 Chuyển hóa
Clopidogrel được chuyển hóa rộng rãi tại gan theo hai con đường: thủy phân bởi esterase thành dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính và oxy hóa bởi các enzyme cytochrom P450 thành chất trung gian 2-oxo-clopidogrel, sau đó tạo thành dẫn xuất thiol có hoạt tính. Hoạt chất ASA bị thủy phân nhanh chóng trong huyết tương thành acid salicylic. Acid salicylic sau đó chuyển hóa chủ yếu ở gan thành acid salicyluric, phenolic glucuronid và acyl glucuronid.
9.2.4 Thải trừ
Gần 50% liều clopidogrel bài tiết qua nước tiểu và 46% qua phân trong vòng 120 giờ, thời gian bán thải của clopidogrel khoảng 6 giờ. Acid salicylic có nửa đời thải trừ khoảng 2 giờ sau liều điều trị và tăng lên hơn 20 giờ ở liều gây độc do quá trình chuyển hóa bị bão hòa. Sự thải trừ acid salicylic qua thận phụ thuộc vào pH nước tiểu.
10 Thuốc Faroplav-A 75/75 giá bao nhiêu?
Thuốc Faroplav-A 75/75 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Faroplav-A 75/75 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Faroplav-A 75/75 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Viên phối hợp liều cố định giúp tăng sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân so với việc uống nhiều viên thuốc riêng lẻ.
- Cơ chế tác động kháng tiểu cầu kép hiệp đồng giúp tối ưu hóa hiệu quả phòng ngừa các biến cố tim mạch tái phát.
- Liều dùng đơn giản 1 viên một ngày tạo sự thuận tiện cho người cao tuổi cần điều trị dài hạn.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ gây xuất huyết cao bao gồm các biến cố nghiêm trọng như chảy máu dạ dày và xuất huyết nội sọ.
- Chống chỉ định tuyệt đối với nhóm bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng và người có bệnh lý chảy máu cấp tính.
- Không thể linh hoạt thay đổi liều lượng của từng hoạt chất riêng biệt khi cần điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Tổng 2 hình ảnh



