FABA-TICA
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110105626 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Ticagrelor |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1435 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Kết Tập Tiểu Cầu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Ticagrelor: 90mg.
Thành phần tá dược: mannitol, dicalci phosphat, hydroxypropylcellulose (HPC-L), magnesi stearat, natri starch glycolat (DST), opadry AMB II (Polyvinyl alcohol, talc, titanium dioxide, glyceryl mono and dicaprylocaprate, sodium lauryl sulfate), oxyd Sắt vàng vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc FABA-TICA
2.1 Tác dụng
FABA-TICA chứa ticagrelor, thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu đối kháng thụ thể P2Y12 chọn lọc và thuận nghịch. Thuốc giúp ngăn chặn hình thành cục máu đông và giảm nguy cơ biến cố tim mạch do xơ vữa.

2.2 Chỉ định
Ticagrelor dùng đồng thời với Acid Acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành mắc:
Hội chứng mạch vành cấp (ACS).
Tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) kèm nguy cơ cao tiến triển biến cố huyết khối xơ vữa.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cagelor phòng ngừa biến cố huyết khối
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc FABA-TICA
3.1 Liều dùng
Bệnh nhân cần dùng phối hợp ASA liều duy trì thấp 75 - 150 mg mỗi ngày, trừ khi có chống chỉ định cụ thể.
Hội chứng mạch vành cấp (ACS):
Khởi đầu bằng liều nạp duy nhất 180 mg (2 viên 90 mg).
Tiếp tục duy trì liều 90 mg uống hai lần mỗi ngày. Khuyến cáo điều trị trong 12 tháng trừ khi có chỉ định ngừng thuốc lâm sàng.
Bệnh nhân ACS sau can thiệp mạch vành qua da (PCI) có nguy cơ chảy máu cao: có thể cân nhắc ngừng ASA sau 3 tháng và duy trì ticagrelor đơn trị liệu thêm 9 tháng.
Tiền sử nhồi máu cơ tim (MI):
Giai đoạn ban đầu: Dùng liều 90 mg uống hai lần mỗi ngày trong ít nhất 12 tháng.
Điều trị kéo dài sau tối thiểu 1 năm: Liều khuyến cáo là 60 mg uống hai lần mỗi ngày cho người có nguy cơ cao xảy ra biến cố huyết khối. Liệu pháp có thể tiếp nối liên tục hoặc bắt đầu trong vòng 2 năm từ khi bị nhồi máu cơ tim, hoặc trong vòng 1 năm sau ngừng thuốc ức chế ADP trước đó. Dữ liệu an toàn khi dùng quá 3 năm còn hạn chế.
Chuyển đổi từ thuốc khác:
Uống liều FABA-TICA đầu tiên sau 24 giờ kể từ liều cuối cùng của thuốc chống kết tập tiểu cầu trước đó.
Xử trí quên liều:
Bệnh nhân uống 1 viên vào đúng khung giờ của liều kế tiếp. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Thận trọng ở người suy gan trung bình. Không cần chỉnh liều khi suy gan nhẹ.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Bệnh nhân khó nuốt có thể nghiền mịn viên thuốc, khuấy đều trong nửa cốc nước và uống ngay lập tức. Sau đó tráng lại cốc bằng nửa cốc nước rồi uống hết. Hỗn hợp này cũng có thể bơm qua ống thông mũi - dạ dày (cỡ CH8 trở lên) và cần tráng sạch ống bằng nước sau khi dùng.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất ticagrelor hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức.
Đang có tình trạng chảy máu bệnh lý tiến triển.
Tiền sử bị xuất huyết nội sọ.
Bệnh nhân suy gan mức độ nặng.
Dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, Clarithromycin, nefazodon, Ritonavir, Atazanavir).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc BriliAPC 60mg ngắn ngừa biến cố xơ vữa động mạch
5 Tác dụng phụ
Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn chảy máu (thường gặp); ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (chưa rõ).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng acid uric máu (thường gặp); bệnh gút hoặc viêm khớp do gút (ít gặp).
Hệ thần kinh và tâm thần: Chóng mặt, đau đầu, ngất xỉu (thường gặp); lú lẫn, xuất huyết nội sọ (ít gặp).
Mắt và tai: Xuất huyết mắt, xuất huyết tai (ít gặp); chóng mặt (thường gặp).
Tim mạch: Hạ huyết áp (thường gặp); nhịp tim chậm, block nhĩ thất (chưa rõ).
Hô hấp: khó thở (rất thường gặp); xuất huyết đường hô hấp như ho ra máu, chảy máu cam (thường gặp).
Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, táo bón (thường gặp); xuất huyết sau phúc mạc (ít gặp).
Da và mô dưới da: Bầm tím, xuất huyết dưới da, ngứa, phát ban (thường gặp).
Cơ xương và mô liên kết: Chảy máu cơ, xuất huyết khớp (ít gặp).
Thận và tiết niệu: Chảy máu đường tiết niệu, tiểu ra máu (thường gặp).
Hệ sinh sản: Chảy máu hệ thống sinh sản (ít gặp).
Cận lâm sàng: Tăng nồng độ creatinin máu (thường gặp).
Khác: Chảy máu vết thương sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương (thường gặp); phản ứng quá mẫn, phù mạch (ít gặp).
6 Tương tác
Chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, clarithromycin, nefazodon, ritonavir, atazanavir): Làm tăng mạnh nồng độ ticagrelor; chống chỉ định phối hợp.
Chất ức chế vừa CYP3A4 (diltiazem, amprenavir, aprepitant, Erythromycin, fluconazol): Làm tăng nồng độ ticagrelor trong huyết tương; cần thận trọng khi sử dụng cùng.
Nước Bưởi chùm: Dùng lượng lớn làm tăng nồng độ ticagrelor gấp 2 lần.
Chất cảm ứng CYP3A (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital): Làm giảm mạnh nồng độ và hiệu quả của ticagrelor; không khuyến cáo dùng phối hợp.
Cyclosporin: Làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của ticagrelor; cần thận trọng khi dùng chung.
Thuốc ức chế P-gp mạnh kết hợp ức chế vừa CYP3A4 (verapamil, quinidin): Có thể làm tăng nồng độ ticagrelor; cần thận trọng.
Thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu (NSAID, thuốc chống đông đường uống, thuốc tiêu sợi huyết, heparin, SSRI): Tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời.
Thuốc nhóm opioid (morphine): Làm chậm hấp thu và giảm khoảng 35% nồng độ ticagrelor.
Simvastatin và Lovastatin: Ticagrelor làm tăng nồng độ statin; không dùng đồng thời với liều simvastatin hoặc lovastatin vượt quá 40 mg/ngày.
Atorvastatin: Ticagrelor làm tăng nhẹ nồng độ Atorvastatin acid nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Cơ chất CYP3A4 có khoảng trị liệu hẹp (cisaprid, alkaloid cựa gà): Không khuyến cáo phối hợp do làm tăng nồng độ các thuốc này.
Digoxin: Ticagrelor làm tăng nồng độ digoxin; cần theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng chặt chẽ.
Rosuvastatin: Ticagrelor làm tăng nồng độ Rosuvastatin qua ức chế BCRP, tăng nguy cơ mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân.
Thuốc tránh thai đường uống (levonorgestrel, ethinyl Estradiol): Không làm giảm hiệu quả tránh thai trên lâm sàng.
Thuốc làm chậm nhịp tim (thuốc chẹn beta, Diltiazem, Verapamil, Digoxin): Thận trọng do nguy cơ làm chậm nhịp tim và ngưng thất.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc FABA-TICA với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ xuất huyết: Cân nhắc kỹ giữa lợi ích phòng ngừa huyết khối và nguy cơ chảy máu ở người có chấn thương, vừa phẫu thuật hoặc rối loạn đông máu.
Phẫu thuật: Ngừng thuốc 5 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật theo chương trình nếu không mong muốn tác dụng kháng tiểu cầu.
Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ thiếu máu cục bộ: Không khuyến cáo kéo dài điều trị quá 1 năm ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim.
Biến cố nhịp tim chậm: Thận trọng ở bệnh nhân có hội chứng suy nút xoang, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 chưa đặt máy tạo nhịp.
Khó thở: Thường ở mức độ nhẹ đến trung bình và tự hết; thận trọng ở người có tiền sử hen phế quản hoặc COPD. Cần ngừng thuốc nếu triệu chứng nặng kéo dài.
Ngưng thở trung ương khi ngủ: Cần theo dõi và đánh giá lâm sàng nếu có triệu chứng thở Cheyne-Stokes.
Xét nghiệm định kỳ: Kiểm tra creatinin máu sau 1 tháng điều trị ở người có nguy cơ cao. Thận trọng ở người có tiền sử tăng acid uric máu hoặc bệnh gút.
Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP): Cần cấp cứu và tiến hành lọc huyết tương ngay nếu xuất hiện triệu chứng.
Ảnh hưởng xét nghiệm: Có thể gây âm tính giả trong xét nghiệm chức năng tiểu cầu chẩn đoán giảm tiểu cầu do Heparin (HIT).
Liều ASA phối hợp: Không phối hợp ticagrelor với liều duy trì ASA cao hơn 300 mg mỗi ngày vì làm giảm hiệu quả điều trị.
Ngừng thuốc sớm: Tránh ngừng điều trị sớm vì làm gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong tim mạch.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc lú lẫn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có khả năng sinh con: Nên áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian dùng thuốc.
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên người còn rất hạn chế, nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Không khuyến cáo dùng ticagrelor cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu động vật cho thấy thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Chảy máu kéo dài, khó thở, ngưng thất và rối loạn tiêu hóa.
Xử trí: Theo dõi điện tâm đồ (ECG) liên tục. Thuốc không thể loại bỏ bằng thẩm tách máu và chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Truyền tiểu cầu ít mang lại hiệu quả đảo ngược tác dụng. Cần áp dụng các biện pháp cầm máu và điều trị nâng đỡ kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm FABA-TICA hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Tigrel tablet 90mg của Jeil Pharmaceutical. Co., Ltd. chứa thành phần Ticagrelor được chỉ định để điều trị phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim kèm nguy cơ cao tiến triển huyết khối khi dùng phối hợp cùng acid acetylsalicylic.
Sản phẩm Platetica 60 do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất, chứa Ticagrelor được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp có can thiệp mạch vành qua da nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim tái phát và biến chứng tắc nghẽn huyết khối trong stent.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
FABA-TICA chứa ticagrelor, thành viên thuộc nhóm hóa học cyclopentyltriazolopyrimidin (CPTP). Thuốc dùng đường uống, tác động trực tiếp, đối kháng chọn lọc và tương tác thuận nghịch với thụ thể P2Y12 của tiểu cầu. Quá trình này ngăn chặn sự dẫn truyền tín hiệu cảm ứng do Adenosine diphosphat (ADP) gây ra, từ đó ức chế sự hoạt hóa và kết tập của tiểu cầu mà không làm cản trở quá trình gắn kết của ADP. Do tiểu cầu giữ vai trò khởi phát biến chứng huyết khối xơ vữa, việc ức chế chức năng tiểu cầu giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Bên cạnh đó, ticagrelor ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside-1 (ENT-1), giúp làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ. Sự gia tăng nồng độ adenosin thúc đẩy hiện tượng giãn mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn mạch vành và liên quan đến các phản ứng như khó thở hoặc đau đầu trên lâm sàng. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh chóng, đạt hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu tối đa sau 2 đến 4 giờ dùng liều nạp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ticagrelor hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa với thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (tmax) trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa có hoạt tính AR-C124910XX được tạo thành nhanh và đạt tmax khoảng 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor đạt khoảng 36%. Thức ăn giàu chất béo làm tăng 21% AUC của ticagrelor nhưng ít ảnh hưởng đến ý nghĩa lâm sàng, cho phép uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Dạng viên nén nghiền phân tán trong nước đạt sinh khả dụng tương đương dạng viên uống nguyên vẹn.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của ticagrelor ở trạng thái hằng định là 87,5 L. Cả ticagrelor và chất chuyển hóa AR-C124910XX đều liên kết rất cao với protein huyết tương, đạt tỷ lệ trên 99,0%.
9.2.3 Chuyển hóa
CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor để hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính AR-C124910XX. Chất chuyển hóa này tương tác trực tiếp với thụ thể P2Y12 trên tiểu cầu, với mức độ tiếp xúc toàn thân bằng khoảng 30% đến 40% so với ticagrelor.
9.2.4 Thải trừ
Ticagrelor đào thải chủ yếu qua chuyển hóa tại gan, bài tiết qua phân khoảng 57,8% và qua nước tiểu khoảng 26,5%. Lượng thuốc và chất chuyển hóa có hoạt tính xuất hiện dưới dạng không đổi trong nước tiểu đều dưới 1% liều dùng. Thời gian bán thải (T1/2) trung bình khoảng 7 giờ đối với ticagrelor và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.
10 Thuốc FABA-TICA giá bao nhiêu?
Thuốc FABA-TICA hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc FABA-TICA mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc FABA-TICA để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc khởi phát tác dụng kháng kết tập tiểu cầu nhanh trong vòng 30 phút và đạt hiệu quả tối đa sau 2 đến 4 giờ dùng liều nạp.
- Khả năng ức chế thụ thể P2Y12 có tính chất thuận nghịch, giúp chức năng tiểu cầu hồi phục nhanh hơn Clopidogrel sau khi ngừng điều trị.
- Hiệu quả giảm tử vong tim mạch và biến cố nhồi máu cơ tim đã được chứng minh vượt trội hơn so với clopidogrel ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp.
- Hiệu quả chống đông ổn định, không bị phụ thuộc vào đa hình di truyền của các enzym CYP2C19 hoặc ABCB1.
- Dạng bào chế viên nén có thể nghiền nhỏ phân tán vào nước để uống hoặc đưa qua ống thông dạ dày cho người gặp khó khăn khi nuốt.
13 Nhược điểm
- Bệnh nhân bắt buộc phải uống thuốc đều đặn 2 lần mỗi ngày và dùng kéo dài liên tục, đòi hỏi tính tuân thủ cao để tránh nguy cơ tắc mạch tái phát.
- Tần suất gây tác dụng phụ khó thở và biến cố chảy máu không liên quan phẫu thuật bắc cầu mạch vành cao hơn so với clopidogrel.
- Chống chỉ định kết hợp với các thuốc ức chế mạnh hệ men gan CYP3A4 do nguy cơ tích lũy nồng độ thuốc quá mức.
- Thuốc chưa có chất đối kháng đặc hiệu và không loại bỏ được qua thẩm phân máu khi xảy ra biến cố quá liều.
Tổng 3 hình ảnh




