Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Abbott Laboratories, Aupa Biopharm Co., Ltd. |
| Công ty đăng ký | Abbott Laboratories (Singapore) Private Limited |
| Số đăng ký | 471110324725 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Amlodipin, Valsartan, Calcium Carbonate |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể |
| Xuất xứ | Đài Loan |
| Mã sản phẩm | tq1064 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat): 5 mg
Valsartan: 80 mg
Thành phần tá dược: natri croscarmellose, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, calci carbonat, cellulose vi tinh thể 101, cellulose vi tinh thể 301, oxyd Sắt vàng, Sepifilm LP770 (bao gồm hypromellose, cellulose vi tinh thể, acid stearic, titan dioxyd).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg
2.1 Tác dụng
Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg kết hợp hai hoạt chất hạ huyết áp có cơ chế bổ trợ nhau: amlodipin (thuốc đối kháng calci) và valsartan (thuốc đối kháng angiotensin II). Sự phối hợp này tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng, giúp làm giảm huyết áp mạnh mẽ hơn so với khi sử dụng từng thành phần đơn độc.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành có chỉ số huyết áp không được kiểm soát đầy đủ bằng liệu pháp đơn trị liệu amlodipin 5 mg hoặc valsartan 80 mg.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Biamlova 5/160mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ngày. Nên khuyến cáo chuẩn độ liều riêng rẽ từng thành phần trước khi chuyển sang viên phối hợp liều cố định, hoặc xem xét chuyển trực tiếp nếu tình trạng lâm sàng phù hợp. Bệnh nhân đang dùng valsartan và amlodipin riêng biệt có thể chuyển sang dùng viên phối hợp chứa cùng liều lượng để tăng tính thuận tiện.
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Khuyến cáo theo dõi nồng độ Kali và creatinin ở bệnh nhân suy thận trung bình. Chưa có dữ liệu lâm sàng cho đối tượng suy thận nặng.
Suy gan: Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật; liều valsartan tối đa khuyến cáo là 80 mg ở người suy gan nhẹ đến trung bình không kèm ứ mật. Chưa thiết lập liều amlodipin cho nhóm này; khi chuyển đổi nên dùng liều amlodipin thấp nhất hiện có.
Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận trọng khi tăng liều và nên bắt đầu bằng liều amlodipin thấp nhất hiện có khi chuyển đổi sang viên phối hợp.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả do chưa có dữ liệu lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, nên uống thuốc cùng một ít nước. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc tình trạng ứ mật.
Sử dụng đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Hạ huyết áp nghiêm trọng.
Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc do tim.
Tắc nghẽn đường thoát của thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn).
Suy tim không ổn định về mặt huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp tính.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apitim 10 điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Viêm mũi họng, cúm; đau đầu ; hạ kali máu ; mệt mỏi, suy nhược, đỏ bừng, nóng bừng ; phù ngoại biên, phù mặt, phù, phù ấn lõm ; buồn nôn, đau bụng (amlodipin) ; sưng mắt cá chân (amlodipin).
Ít gặp: Chán ăn, tăng calci máu, tăng lipid máu, tăng acid uric máu, hạ natri máu ; trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm tính ; phối hợp vận động bất thường, choáng váng, choáng váng do tư thế, rối loạn vị giác, dị cảm, buồn ngủ, ngất, run, giảm cảm giác ; suy giảm thị giác ; chóng mặt; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh ; hạ huyết áp thế đứng ; ho, khó thở, đau họng - thanh quản ; khó chịu ở bụng, đau bụng trên, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu ; ban đỏ, ngoại ban, tăng tiết mồ hôi, ngứa, ban xuất huyết, nổi ban, da đổi màu; đau khớp, đau lưng, sưng khớp ; tăng creatinin huyết, rối loạn tiểu tiện ; rối loạn cương dương, chứng vú to ở nam giới; đau ngực không do tim, tăng cân, giảm cân.
Hiếm gặp: Quá mẫn ; lo âu ; lú lẫn ; rối loạn thị giác; ù tai ; ngất ; hạ huyết áp ; co thắt cơ, cảm giác nặng nề ; tiểu dắt, đa niệu ; bất lực.
Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu ; tăng đường huyết ; tăng trương lực, bệnh thần kinh ngoại biên ; loạn nhịp tim (nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất, rung nhĩ), nhồi máu cơ tim ; viêm mạch ; viêm dạ dày, viêm tụy, tăng sản nướu ; xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng bilirubin, viêm gan, ứ mật trong gan, vàng da ; rụng tóc, phù mạch, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, mề đay, viêm da bong tróc, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm ánh sáng.
Chưa biết: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu trung tính ; hội chứng ngoại tháp ; hoại tử thượng bì nhiễm độc; đau cơ ; suy thận và suy giảm chức năng thận ; tăng kali máu.
6 Tương tác
Các thuốc hạ huyết áp khác (chẹn alpha, lợi tiểu), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể làm gia tăng tác dụng hạ huyết áp của viên phối hợp.
Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: Không nên dùng cùng amlodipin vì có thể làm tăng sinh khả dụng, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp quá mức.
Chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (thuốc kháng nấm azol, macrolid, Verapamil, Diltiazem): Có thể làm tăng đáng kể mức phơi nhiễm amlodipin, đặc biệt ở người cao tuổi.
Chất cảm ứng CYP3A4 (carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin, Hypericum perforatum): Có thể làm thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương; cần theo dõi huyết áp.
Simvastatin: Phối hợp cùng amlodipin làm tăng 77% phơi nhiễm simvastatin; khuyến cáo giới hạn liều Simvastatin tối đa 20 mg/ngày cho bệnh nhân.
Dantrolen (tiêm truyền): Nguy cơ tăng kali huyết gây tử vong; khuyến cáo tránh phối hợp với thuốc chẹn kênh calci như amlodipin.
Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có hồi phục khi phối hợp với valsartan; khuyến cáo theo dõi cẩn thận nồng độ lithi.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali: Có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết tương; cần theo dõi sát sao.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, gồm chất ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic > 3 g/ngày): Làm giảm tác dụng hạ áp, tăng nguy cơ suy chức năng thận trầm trọng và tăng kali huyết thanh.
Chất ức chế chất vận chuyển vào/ra (rifampicin, Ciclosporin, Ritonavir): Có thể làm tăng mức phơi nhiễm toàn thân với valsartan.
Ức chế kép hệ RAAS (kết hợp ARB, thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren): Làm tăng tần suất hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cơn tăng huyết áp: Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả của amlodipin.
Bệnh nhân giảm natri và/hoặc giảm thể tích tuần hoàn: Có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng; cần điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc hoặc giám sát chặt chẽ lúc khởi đầu. Nếu hạ huyết áp xảy ra, để bệnh nhân nằm ngửa và truyền dịch nếu cần.
Tăng kali huyết, hẹp động mạch thận: Thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali, urê và creatinin huyết thanh.
Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về tính an toàn ở bệnh nhân mới ghép thận.
Suy gan: Valsartan thải trừ qua mật, amlodipin tăng AUC và thời gian bán thải ở người suy gan; cần thận trọng đặc biệt ở mức độ nhẹ đến trung bình hoặc tắc nghẽn mật.
Suy thận, cường aldosteron tiên phát: Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ-trung bình nhưng cần theo dõi kali/creatinin. Không khuyến cáo dùng valsartan cho bệnh nhân cường aldosteron tiên phát.
Phù mạch: Ngừng thuốc ngay lập tức nếu sưng mặt, môi, họng, lưỡi, thanh quản và tuyệt đối không tái sử dụng.
Suy tim/sau nhồi máu cơ tim: Có nguy cơ thiểu niệu, tăng nitơ huyết tiến triển hoặc suy thận cấp; cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị. Thận trọng với thuốc chẹn kênh calci vì có thể tăng biến cố tim mạch và tử vong.
Hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá: Cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng.
Lái xe và vận hành máy móc: Cần lưu ý vì thuốc có thể gây choáng váng, mệt mỏi, nhức đầu hoặc buồn nôn làm suy giảm khả năng phản ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ vì gây độc tính cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và trẻ sơ sinh. Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Khi chẩn đoán có thai, phải ngừng điều trị bằng thuốc ngay lập tức.
Phụ nữ cho con bú: Amlodipin bài tiết qua sữa mẹ. Do chưa có thông tin an toàn đối với viên phối hợp, thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú; nên ưu tiên các phương pháp điều trị thay thế khác.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều valsartan gây hạ huyết áp rõ và choáng váng. Quá liều amlodipin gây giãn mạch ngoại biên quá mức, nhịp tim nhanh phản xạ, tụt huyết áp kéo dài, có thể dẫn đến sốc và tử vong.
Xử trí: Cân nhắc gây nôn hoặc rửa dạ dày; dùng than hoạt trong vòng 2 giờ sau uống amlodipin giúp giảm hấp thu. Hỗ trợ tim mạch tích cực, theo dõi chức năng tim/hô hấp, nâng cao chi, bù dịch tuần hoàn. Có thể dùng thuốc co mạch hoặc tiêm tĩnh mạch calci gluconat. Thẩm phân máu không hiệu quả để loại bỏ thuốc.
7.4 Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30 độ C. Bảo quản nguyên vẹn trong bao bì gốc để tránh ẩm.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Stamlo 10 của Dr. Reddy's Laboratories Ltd chứa thành phần amlodipin và valsartan được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn ở người lớn có chỉ số huyết áp không kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu amlodipin hoặc valsartan, giúp mang lại tác dụng hiệp đồng cộng nhằm hạ huyết áp hiệu quả, duy trì ổn định huyết động trong suốt 24 giờ và giảm thiểu tối đa các biến cố tim mạch nguy hiểm cho người bệnh.
Sản phẩm Stadovas 10 Tab do Công ty TNHH LD Stada Việt Nam sản xuất, chứa amlodipin và valsartan được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp vô căn cần chuyển đổi từ liệu pháp phối hợp các viên rời sang dạng viên nén phối hợp liều cố định nhằm tối ưu hóa sự thuận tiện, nâng cao tính tuân thủ điều trị lâu dài, đồng thời làm giảm đáng kể nguy cơ gặp phải tác dụng phụ phù ngoại biên phổ biến của hoạt chất amlodipin đơn độc.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg kết hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp theo cơ chế bổ trợ: amlodipin ngăn ion calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu, làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu để giảm sức cản ngoại vi; valsartan đối kháng chọn lọc và mạnh mẽ trên thụ thể AT1, ngăn chặn các tác dụng co mạch và giữ muối nước của angiotensin II. Sự phối hợp mang lại hiệu quả hạ áp hiệp đồng cộng kéo dài 24 giờ, giảm ho khan so với thuốc ức chế men chuyển và không làm thay đổi đáng kể nhịp tim.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống viên phối hợp, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được sau 3 giờ, của amlodipin đạt sau 6-8 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của amlodipin là 64-80% (không bị ảnh hưởng bởi thức ăn). Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của valsartan là 23%; thức ăn làm giảm AUC khoảng 40% nhưng không làm giảm ý nghĩa lâm sàng về hiệu quả điều trị.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của amlodipin khoảng 21 lít/kg, gắn kết với protein huyết tương khoảng 97,5%. Thể tích phân bố của valsartan ở trạng thái ổn định khoảng 17 lít, gắn kết mạnh với protein huyết thanh (94-97%), chủ yếu là Albumin.
9.2.3 Chuyển hóa
Amlodipin được chuyển hóa mạnh ở gan (khoảng 90%) thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý. Valsartan ít được chuyển hóa, chỉ khoảng 20% liều dùng tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa (bao gồm một chất chuyển hóa hydroxy nồng độ thấp không có hoạt tính).
9.2.4 Thải trừ
Amlodipin thải trừ 2 pha với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 30-50 giờ; đào thải qua nước tiểu gồm 10% dạng gốc và 60% dạng chất chuyển hóa. Valsartan có thời gian bán thải khoảng 6 giờ, chủ yếu được bài tiết dưới dạng không đổi qua phân (khoảng 83%) và nước tiểu (khoảng 13%).
10 Thuốc Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Exnortan F.C. Tablets 5/80 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sự kết hợp hai nhóm thuốc hạ huyết áp có cơ chế hiệp đồng cộng giúp tối ưu hóa hiệu quả đưa huyết áp về mức mục tiêu ổn định.
- Sử dụng tiện lợi với tần suất 1 viên/ngày giúp giảm số lượng viên thuốc phải uống, nâng cao đáng kể tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
- Tỷ lệ gặp tác dụng phụ phù ngoại biên khi dùng viên phối hợp thấp hơn rõ rệt so với việc sử dụng liệu pháp amlodipin đơn trị liệu.
- Thành phần valsartan không tác động lên men chuyển angiotensin nên có tỷ lệ gây tác dụng phụ ho khan thấp hơn đáng kể so với nhóm ACEI.
- Thời gian tác dụng kéo dài liên tục suốt 24 giờ và việc hấp thu không bị ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng bởi thời điểm dùng bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định hoàn toàn cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ do nguy cơ cao gây độc tính nặng nề hoặc tử vong cho thai nhi.
- Không thể sử dụng cho các bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật do ảnh hưởng đến đường bài tiết của valsartan.
Tổng 21 hình ảnh






















