EVOTROM 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Agimexpharm, Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm Phúc Nhân Tâm |
| Số đăng ký | 893110121826 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Eltrombopag |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1339 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Eltrombopag: 50 mg (dưới dạng Eltrombopag olamine 63,8 mg).
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Crospovidon, Microcrystallin cellulose 101, Polysorbat 80, Magnesi stearat, Croscarmellose natri, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Phẩm màu Indigo carmin lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc EVOTROM 50
2.1 Tác dụng
EVOTROM 50 thuộc nhóm thuốc chống xuất huyết, cầm máu toàn thân khác. Hoạt chất Eltrombopag kích thích tăng sinh và biệt hóa mẫu tiểu cầu từ tế bào tiền thân tủy xương, giúp tăng số lượng tiểu cầu tuần hoàn.

2.2 Chỉ định
EVOTROM 50 được chỉ định điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn) (ITP) mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các điều trị khác (ví dụ: corticosteroid, globulin miễn dịch).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Xyvolef 25mg điều trị giảm tiểu cầu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc EVOTROM 50
3.1 Liều dùng
Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 50 mg (1 viên) uống 1 lần mỗi ngày.
Theo dõi và điều chỉnh liều:
Mục tiêu: Duy trì số lượng tiểu cầu >= 50.000/ul nhằm giảm nguy cơ chảy máu. Liều tối đa là 75 mg/ngày.
Cần kiểm tra công thức máu và chức năng gan định kỳ. Theo dõi tiểu cầu hàng tuần cho đến khi đạt mức ổn định (>= 50.000/ul trong ít nhất 4 tuần), sau đó theo dõi hàng tháng.
Mức điều chỉnh liều tiêu chuẩn là 25 mg/ngày:
Tiểu cầu < 50.000/ul sau ít nhất 2 tuần điều trị: Tăng liều thêm 25 mg/ngày, tối đa 75 mg/ngày.
Tiểu cầu từ 200.000/ul đến <= 400.000/ul: Giảm liều đi 25 mg/ngày. Đợi 2 tuần để đánh giá đáp ứng trước khi chỉnh liều tiếp.
Tiểu cầu > 400.000/ul: Ngừng dùng thuốc; tăng tần suất theo dõi tiểu cầu lên 2 lần/tuần. Khi tiểu cầu < 150.000/ul, bắt đầu lại với liều thấp hơn.
Tạm ngừng thuốc nếu tiểu cầu không tăng đủ mức tránh xuất huyết lâm sàng sau 4 tuần dùng liều 75 mg/ngày.
Các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Sử dụng liều thông thường, theo dõi chặt chẽ độ nhạy cảm.
Bệnh nhân suy gan / xơ gan (Child-Pugh > 5): Liều khởi đầu khuyến cáo là 25 mg 1 lần mỗi ngày. Đợi 3 tuần trước khi xem xét tăng liều.
Bệnh nhân Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc): Cân nhắc giảm liều khởi đầu xuống 25 mg 1 lần mỗi ngày.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Uống thuốc ít nhất 4 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc kháng acid, sản phẩm từ sữa, hoặc chất bổ sung khoáng chất chứa cation đa hóa trị (sắt, calci, magiê, nhôm, selen, Kẽm). EVOTROM 50 có thể dùng cùng thức ăn chứa ít calci (< 50 mg) hoặc không chứa calci.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với eltrombopag hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Elbopagin 25mg điều trị thiếu máu bất sản
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm họng, nhiễm khuẩn đường niệu (phổ biến).
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy (rất phổ biến); Khô miệng, nôn (phổ biến).
Rối loạn gan mật: Tăng transaminase (AST, ALT) trong máu (phổ biến).
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, phát ban (phổ biến).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, đau cơ xương vùng ngực, đau cơ xương, chứng đau cơ (phổ biến).
6 Tương tác
Rosuvastatin: EVOTROM 50 làm tăng nồng độ Rosuvastatin huyết tương do ức chế OATP1B1 và BCRP. Khuyến cáo giảm 50% liều rosuvastatin khi phối hợp.
Thuốc kháng acid, sản phẩm từ sữa, khoáng chất (nhôm, calci, Sắt, magiê, selen, kẽm): Tạo phức làm giảm hấp thu eltrombopag. Phải dùng cách xa ít nhất 4 giờ.
Thức ăn giàu calci, chất béo: Bữa ăn giàu calci làm giảm AUC eltrombopag 59%. Thức ăn ít calci (< 50 mg) không làm ảnh hưởng đáng kể.
Lopinavir/ritonavir: Dùng đồng thời làm giảm nồng độ eltrombopag huyết tương khoảng 17%. Cần theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu.
Thuốc tác động lên enzym CYP1A2 và CYP2C8: Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng nhiều enzym (như fluvoxamin, Rifampicin) làm thay đổi nồng độ eltrombopag.
Các thuốc điều trị ITP khác (corticosteroid, Danazol, azathioprin, IVIG, anti-D): Cần theo dõi sát tiểu cầu để tránh nguy cơ tăng quá mức.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn EVOTROM 50 với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hiệu quả và an toàn chưa xác lập cho các tình trạng giảm tiểu cầu khác như hóa trị hay hội chứng loạn sản tủy (MDS).
Độc tính trên gan: Cần đo ALT, AST và bilirubin trước khi dùng, mỗi 2 tuần trong giai đoạn chỉnh liều và hàng tháng sau đó. Ngừng dùng thuốc nếu ALT >= 3 lần ULN kéo dài hoặc kèm tổn thương gan.
Nguy cơ huyết khối tắc mạch: Có thể xảy ra ở cả mức tiểu cầu thấp lẫn bình thường. Thận trọng ở người có yếu tố nguy cơ huyết khối.
Chảy máu sau khi dừng thuốc: Tiểu cầu thường giảm về mức ban đầu sau 2 tuần ngừng thuốc. Cần theo dõi tiểu cầu hàng tuần trong 4 tuần sau ngưng dùng.
Xơ hóa tủy xương: Kiểm tra phết máu ngoại vi trước và trong quá trình điều trị. Ngừng thuốc và cân nhắc sinh thiết tủy nếu phát hiện tế bào bất thường.
Thận trọng đục thủy tinh thể: Khuyến cáo kiểm tra mắt định kỳ cho bệnh nhân.
Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người bất thấu dung nạp galactose hay thiếu hụt lactase.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không sử dụng EVOTROM 50 trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Bà mẹ cho con bú: Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Dùng quá liều (lên đến 5.000 mg) có thể gây phát ban, nhịp tim chậm thoáng qua, mệt mỏi, tăng men gan và tăng tiểu cầu quá mức.
Xử trí: Cho uống chế phẩm chứa cation kim loại (calci, nhôm, magiê) để tạo phức giảm hấp thu. Theo dõi chặt chẽ tiểu cầu và điều trị triệu chứng. Thẩm tách máu không có hiệu quả thải trừ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm EVOTROM 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Elpagoza 25mg của Elpen Pharmaceutical Co. Inc. chứa thành phần Eltrombopag được chỉ định để điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính ở bệnh nhân người lớn không đáp ứng với điều trị corticosteroid hoặc globulin miễn dịch.
Sản phẩm Revolade 25mg do Glaxo Operation UK Ltd sản xuất, chứa Eltrombopag được sử dụng trong các trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn mạn tính và suy tủy xương nặng kháng trị.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
EVOTROM 50 chứa hoạt chất Eltrombopag, thuộc nhóm thuốc chống xuất huyết và cầm máu toàn thân (mã ATC: B02BX05). Cytokine Thrombopoietin (TPO) nội sinh điều hòa quá trình sản xuất mẫu tiểu cầu và tạo tiểu cầu thông qua thụ thể TPO-R. Eltrombopag tương tác trực tiếp với vùng xuyên màng của TPO-R ở người, kích hoạt con đường truyền tín hiệu tương tự TPO nội sinh, từ đó kích thích sự tăng sinh và biệt hóa các mẫu tiểu cầu từ tế bào tiền thân tủy xương.
EVOTROM 50 không làm tăng sự kết tập tiểu cầu gây ra bởi Adenosine diphosphate (ADP) và không làm biểu hiện P-selectin trên tiểu cầu bình thường ở người. Thuốc cũng không đối kháng với sự kết tập tiểu cầu do ADP hoặc Collagen gây ra.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Eltrombopag đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 2 đến 6 giờ sau khi uống. Việc dùng đồng thời với thuốc kháng acid hoặc thức ăn giàu calci làm giảm đáng kể hấp thu. Sinh khả dụng đường uống ước tính đạt ít nhất 52%.
9.2.2 Phân bố
Thuốc liên kết rất cao với protein huyết tương (> 99,9%). Eltrombopag là cơ chất của BCRP nhưng không phải là cơ chất của P-glycoprotein hay OATP1B1.
9.2.3 Chuyển hóa
Eltrombopag được chuyển hóa rộng rãi qua các con đường phân cắt, oxy hóa (qua CYP1A2 và CYP2C8) và glucuronid hóa (qua UGT1A1 và UGT1A3). Vi khuẩn Đường tiêu hóa dưới tham gia vào con đường phân cắt thuốc.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (59%) và qua nước tiểu (31%, dưới dạng chất chuyển hóa). Không phát hiện dạng gốc chưa biến đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 21 đến 32 giờ.
10 Thuốc EVOTROM 50 giá bao nhiêu?
Thuốc EVOTROM 50 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc EVOTROM 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc EVOTROM 50 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứng minh hiệu quả lâm sàng cao trong việc tăng và duy trì số lượng tiểu cầu an toàn cho bệnh nhân ITP mạn tính.
- Dạng viên nén bao phim dùng đường uống tiện lợi, liều 1 lần/ngày giúp nâng cao sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Yêu cầu khoảng cách uống nghiêm ngặt so với bữa ăn và các chế phẩm chứa calci, sắt, magiê để không làm giảm hấp thu.
- Cần kiểm tra định kỳ công thức máu và chức năng gan để kiểm soát nguy cơ độc tính trên gan, xơ hóa tủy xương và thuyên tắc mạch.
Tổng 9 hình ảnh










