EVOTROM 25
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Agimexpharm, Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm Phúc Nhân Tâm |
| Số đăng ký | 893110121726 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Eltrombopag |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1350 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
1.1 Thành phần dược chất
Eltrombopag 25 mg (dưới dạng Eltrombopag olamin 31,9 mg)
1.2 Thành phần tá dược
Lactose monohydrat, Crospovidon, Microcrystallin cellulose 101, Polysorbat 80, Magnesi stearat, Croscarmellose natri, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Phẩm màu Allura red dye, Phẩm màu Allura red lake.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc EVOTROM 25
2.1 Tác dụng
EVOTROM 25 chứa Eltrombopag, một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin có tác dụng kích thích sự tăng sinh và biệt hóa các tế bào mẫu tiểu cầu từ tủy xương nhằm gia tăng số lượng tiểu cầu trong máu.

2.2 Chỉ định
EVOTROM 25 được chỉ định điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn) (ITP) mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các điều trị khác (ví dụ: corticosteroid, globulin miễn dịch).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Elpagoza 25mg điều trị thiếu máu bất sản
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc EVOTROM 25
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu ở người lớn: Khuyến cáo 50 mg (2 viên) một lần mỗi ngày.
Theo dõi và điều chỉnh liều: Chỉnh liều dựa trên số lượng tiểu cầu để đạt và duy trì mức >= 50.000/ul nhằm giảm nguy cơ chảy máu. Không dùng quá 75 mg/ngày.
Hướng dẫn điều chỉnh liều:
Số lượng tiểu cầu < 50.000/ul sau ít nhất 2 tuần điều trị: Tăng liều hàng ngày thêm 25 mg đến tối đa 75 mg/ngày.
Số lượng tiểu cầu từ >= 200.000/ul đến <= 400.000/ul: Giảm 25 mg liều hàng ngày. Đợi 2 tuần để đánh giá hiệu quả.
Số lượng tiểu cầu > 400.000/ul: Ngừng dùng EVOTROM; tăng tần suất theo dõi tiểu cầu lên 2 lần/tuần. Khi số lượng tiểu cầu < 150.000/ul thì bắt đầu điều trị lại với liều hàng ngày thấp hơn.
Chế độ theo dõi: Đánh giá hàng tuần công thức máu toàn phần (CBCs), số lượng tiểu cầu và phết máu ngoại vi đến khi số lượng tiểu cầu ổn định (>= 50.000/ul trong ít nhất 4 tuần), sau đó theo dõi hàng tháng.
Ngừng dùng thuốc: Ngừng điều trị nếu số lượng tiểu cầu không tăng đủ để tránh xuất huyết quan trọng trên lâm sàng sau 4 tuần dùng liều 75 mg/ngày.
Đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy gan (xơ gan Child-Pugh > 5): Bắt đầu điều trị ở liều 25 mg (1 viên) một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc): Cân nhắc giảm liều khởi đầu xuống 25 mg một lần mỗi ngày.
Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Thận trọng khi sử dụng do có thể có độ nhạy cảm cao hơn.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc ít nhất 4 giờ trước hoặc sau khi uống các sản phẩm khác như thuốc kháng axit, các sản phẩm từ sữa, hoặc các chất khoáng bổ sung chứa cation đa hóa trị (sắt, calci, magiê, nhôm, selen, Kẽm). EVOTROM có thể dùng cùng với thức ăn có chứa ít calci (< 50 mg) hoặc tốt hơn là không chứa calci.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với eltrombopag hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Elbopagin 25mg điều trị giảm tiểu cầu
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy (rất phổ biến); khô miệng, nôn (phổ biến).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm họng, nhiễm khuẩn đường niệu (phổ biến).
Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan ALT, AST (phổ biến).
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, phát ban (phổ biến).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, đau cơ xương vùng ngực, đau cơ xương, chứng đau cơ (phổ biến).
6 Tương tác
Rosuvastatin: Eltrombopag làm tăng nồng độ Rosuvastatin huyết tương do ức chế OATP1B1 và BCRP. Khuyến cáo giảm 50% liều rosuvastatin khi dùng đồng thời.
Các cation đa hóa trị (sắt, calci, magiê, nhôm, selen, kẽm): Tạo phức làm giảm đáng kể sự hấp thu eltrombopag. Cần dùng cách thời điểm uống EVOTROM ít nhất 4 giờ.
Thức ăn chứa calci/chất béo cao: Làm giảm nồng độ eltrombopag trong huyết tương. Nên dùng cùng thức ăn ít calci (< 50 mg).
Lopinavir/ritonavir: Có thể làm giảm nồng độ eltrombopag huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu.
Thuốc tác động nhiều enzym CYP1A2 và CYP2C8: Các chất ức chế hoặc cảm ứng nhiều enzym (như fluvoxamin, Rifampicin) có thể làm biến đổi nồng độ eltrombopag.
Thuốc điều trị ITP khác (corticosteroid, Danazol, azathioprin, IVIG, anti-D): Cần theo dõi số lượng tiểu cầu khi phối hợp để tránh vượt quá phạm vi khuyến cáo.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn EVOTROM với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Kiểm tra ALT, AST và bilirubin huyết thanh trước khi điều trị, mỗi 2 tuần trong giai đoạn chỉnh liều và hàng tháng sau khi đạt liều ổn định. Ngừng thuốc nếu ALT >= 3 lần giới hạn trên bình thường kéo dài hoặc kèm tổn thương gan.
Theo dõi nguy cơ biến chứng huyết khối thuyên tắc mạch (như thuyên tắc phổi, DVT, đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân gan mạn).
Cảnh báo nguy cơ chảy máu sau khi ngừng thuốc do số lượng tiểu cầu giảm trở lại mức ban đầu sau 2 tuần. Theo dõi tiểu cầu hàng tuần trong 4 tuần sau ngừng điều trị.
Theo dõi nguy cơ xơ hóa tủy xương và hình thành sợi reticulin thông qua kiểm tra phết máu ngoại vi và công thức máu định kỳ.
Thận trọng với nguy cơ tiến triển các bệnh máu ác tính như hội chứng loạn sinh tủy (MDS).
Khuyến cáo kiểm tra định kỳ tình trạng đục thủy tinh thể.
Bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt lactase không nên dùng thuốc do có chứa lactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Đã có báo cáo quá liều ở mức 5.000 mg gây phát ban nhẹ, nhịp tim chậm thoáng qua, mệt mỏi, tăng men gan và tăng tiểu cầu quá mức.
Xử trí: Cân nhắc cho uống các chế phẩm chứa cation kim loại (calci, nhôm, magiê) để tạo phức hạn chế hấp thu. Theo dõi sát số lượng tiểu cầu và chức năng gan. Thẩm tách máu không đem lại hiệu quả thải trừ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm EVOTROM 25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Xyvolef 25mg của Công ty TNHH DRP Inter chứa thành phần Eltrombopag được chỉ định để điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các phương pháp điều trị khác nhằm tăng số lượng tiểu cầu và giảm nguy cơ chảy máu.
Sản phẩm Trombopag 25mg do Natco Pharma Limited sản xuất, chứa Eltrombopag được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân giảm tiểu cầu mạn tính cần kích thích sản xuất tiểu cầu từ tủy xương để duy trì ngưỡng tiểu cầu an toàn trên lâm sàng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Eltrombopag tương tác với vùng xuyên màng của thụ thể thrombopoietin (TPO-R) trên tế bào người, khởi phát đường truyền tín hiệu kích thích sự tăng sinh và biệt hóa các tế bào mẫu tiểu cầu từ tế bào tiền thân tủy xương.
EVOTROM khác với TPO nội sinh ở chỗ không làm tăng sự kết tập tiểu cầu do ADP hay Collagen gây ra và không làm tăng biểu hiện P-selectin trên tiểu cầu bình thường.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Eltrombopag đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 2 đến 6 giờ sau khi uống. Mức độ hấp thu qua đường uống ước tính ít nhất là 52%. Hấp thu bị giảm đáng kể khi dùng đồng thời với các chất bổ sung chứa cation đa hóa trị hoặc thức ăn giàu calci.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết của eltrombopag với protein huyết tương người đạt trên 99,9%. Thuốc là cơ chất của BCRP, nhưng không phải là cơ chất của P-glycoprotein hay OATP1B1.
9.2.3 Chuyển hóa
Eltrombopag được chuyển hóa rộng rãi qua các con đường phân cắt, oxy hóa (được đảm nhận bởi isoenzym CYP1A2 và CYP2C8) và glucuronid hóa (bởi UGT1A1 và UGT1A3), cùng với tác động của vi khuẩn đường ruột.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (chiếm 59%, trong đó 20% dạng nguyên vẹn) và qua nước tiểu (chiếm 31%, dưới dạng các chất chuyển hóa). Thời gian bán thải trong huyết tương xấp xỉ 21 đến 32 giờ.
10 Thuốc EVOTROM 25 giá bao nhiêu?
Thuốc EVOTROM 25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc EVOTROM 25 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc EVOTROM 25 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén bao phim dùng đường uống 1 lần mỗi ngày, tạo sự thuận tiện và tăng tuân thủ điều trị cho bệnh nhân.
- Kích thích tạo tiểu cầu hiệu quả, giúp duy trì ngưỡng tiểu cầu an toàn và giảm nguy cơ chảy máu ở người bệnh ITP mạn tính kháng trị.
13 Nhược điểm
- Đòi hỏi quy trình theo dõi sát sao chỉ số công thức máu và chức năng gan định kỳ trong suốt thời gian sử dụng.
- Dễ bị giảm hấp thu khi dùng chung với thức ăn giàu calci hoặc các chế phẩm bổ sung chứa cation đa hóa trị.
Tổng 9 hình ảnh










