Eurolivo 500
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Navana Pharmaceuticals, Navana Pharmaceuticals Ltd. |
| Công ty đăng ký | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| Số đăng ký | 894115070226 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Levofloxacin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Mã sản phẩm | tq1491 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrate 512,44 mg): 500 mg.
Thành phần tá dược: Maize Starch, Microcrystalline cellulose (Avicel PH 101), Sodium starch glycolat, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide (Aerosil -200), Hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC 15 cps), Hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC 6 cps), Polyethylene glycol (PEG 6000), Titanium dioxide, Color quinoline yellow.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Eurolivo 500
2.1 Tác dụng
Eurolivo 500 là thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn nhạy cảm.

2.2 Chỉ định
Viên nén bao phim Eurolivo 500 được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận - bể thận).
- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
Thuốc được dùng làm liệu pháp thay thế cho các kháng sinh khác đối với các trường hợp nhiễm khuẩn sau khi không có lựa chọn nào khác (do nguy cơ gặp phản ứng có hại nghiêm trọng):
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Amesol 250mg điều trị viêm phổi
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Eurolivo 500
3.1 Liều dùng
Liều dùng và thời gian điều trị ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút):
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Viêm thận - bể thận: 500 mg một lần mỗi ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp: 500 mg một lần mỗi ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: 500 mg một lần mỗi ngày, điều trị trong 28 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg một lần mỗi ngày, điều trị trong 3 ngày.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg một lần mỗi ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg một lần mỗi ngày, điều trị trong 10 - 14 ngày.
Nên tiếp tục dùng thuốc trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận (dựa theo độ thanh thải creatinin):
- Phác đồ 250 mg/24 giờ:
- Thanh thải creatinin 50 - 20 ml/phút: Liều đầu tiên 250 mg, liều kế tiếp 125 mg/24 giờ.
- Thanh thải creatinin 19 - 10 ml/phút: Liều kế tiếp 125 mg/48 giờ.
- Thanh thải creatinin < 10 ml/phút (bao gồm lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động): Liều kế tiếp 125 mg/48 giờ.
- Phác đồ 500 mg/24 giờ:
- Thanh thải creatinin 50 - 20 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, liều kế tiếp 250 mg/24 giờ.
- Thanh thải creatinin 19 - 10 ml/phút: Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ.
- Thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ.
- Phác đồ 500 mg/12 giờ:
- Thanh thải creatinin 50 - 20 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, liều kế tiếp 250 mg/12 giờ.
- Thanh thải creatinin 19 - 10 ml/phút: Liều kế tiếp 125 mg/12 giờ.
- Thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ.
* Không cần dùng thêm liều bổ sung sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều do thuốc không chuyển hóa đáng kể tại gan. Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận. Trẻ em: Chống chỉ định dùng cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống, nuốt trọn vẹn viên thuốc với lượng nước vừa đủ, không được nhai. Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn.
Bảo vệ da tránh ánh nắng: Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi dừng thuốc. Người bệnh nên thoa kem chống nắng có chỉ số cao, đội mũ, mặc quần áo dài tay và tránh tắm nắng.
Thời điểm dùng với các thuốc khác: Không uống cùng lúc với muối Sắt, muối Kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, Didanosine hoặc sucralfat. Cần uống các thuốc này cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Eurolivo 500.
Xử trí quên liều: Uống ngay khi nhớ ra, trừ khi đã gần tới giờ của liều tiếp theo. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều.
Thời gian điều trị: Không tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy đỡ hơn mà cần hoàn tất đúng liệu trình bác sĩ đã kê.
4 Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc bệnh động kinh.
- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon.
- Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Phụ nữ đang mang thai.
- Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Feomin Tablet 500mg điều trị viêm bể thận
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida, phát triển tác nhân gây bệnh đề kháng.
Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể tế bào máu.
Hệ thống miễn dịch: Phù mạch, phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, sốc dạng phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, hạ đường huyết (đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường), tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết.
Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, lú lẫn, căng thẳng, kích động, ác mộng, giấc mơ bất thường, trầm cảm, phản ứng loạn thần (ảo giác, hoang tưởng), rối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm (ý tưởng hoặc toan tính tự tử).
Hệ thần kinh: Đau đầu, choáng váng, buồn ngủ, run lắc, rối loạn vị giác, dị cảm, co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên (cảm giác hoặc vận động), rối loạn khứu giác, mất khứu giác, loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, mất vị giác, ngất, tăng áp lực nội sọ lành tính.
Mắt: Nhìn mờ, rối loạn thị giác, viêm màng bồ đào, mất thị lực thoáng qua.
Tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, mất thính lực.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp, kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất dẫn đến ngừng tim, phình và bóc tách động mạch chủ, hở van tim.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, viêm tụy, tiêu chảy xuất huyết (dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc).
Gan mật: Tăng men gan (ALT, AST, phosphatase kiềm, GGT), tăng bilirubin máu, viêm gan, vàng da và hoại tử gan, suy gan cấp đe dọa tính mạng.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi, tăng nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu bạch cầu ở da, viêm miệng, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ bao gồm viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân Achilles), đứt dây chằng, đứt cơ, yếu cơ (nặng hơn ở người nhược cơ), viêm khớp, tiêu cơ vân.
Thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu, suy thận cấp tính (do viêm thận kẽ).
Toàn thân: Suy nhược, sốt, đau ngực, đau lưng, đau chi.
Tác dụng khác: Kịch phát loạn chuyển hóa porphyrin, các phản ứng có hại nghiêm trọng kéo dài (hàng tháng hoặc hàng năm), gây tàn tật và không thể hồi phục.
6 Tương tác
Muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine: Làm giảm hấp thu levofloxacin đáng kể. Cần uống cách xa ít nhất 2 giờ.
Multivitamin chứa kẽm: Làm giảm sinh khả dụng theo đường uống của levofloxacin.
Muối canxi: Ảnh hưởng rất ít đến sự hấp thu của levofloxacin qua đường uống.
Sucralfat: Làm giảm đáng kể sinh khả dụng của Eurolivo 500. Cần uống sucralfat cách hơn 2 giờ sau khi dùng Eurolivo 500.
Theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Gây giảm rõ rệt ngưỡng co giật não. Dùng chung với fenbufen làm nồng độ levofloxacin tăng khoảng 13%. Levofloxacin không làm thay đổi dược động học của theophyllin.
Probenecid và cimetidine: Làm giảm độ thanh thải thận của levofloxacin (Cimetidine giảm 24%, probenecid giảm 34%) do ức chế bài tiết qua ống thận.
Canxi carbonate, Digoxin, Glibenclamide, ranitidine: Dược động học levofloxacin không bị ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng.
Ciclosporin: Levofloxacin làm tăng thời gian bán thải của Ciclosporin lên 33%.
Thuốc kháng vitamin K (như Warfarin): Làm tăng chỉ số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và tăng nguy cơ chảy máu nặng.
Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần): Cần thận trọng do nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Thức ăn: Không có tương tác lâm sàng, có thể dùng thuốc cùng bữa ăn.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do thiếu các nghiên cứu về độ tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng kéo dài, gây tàn tật và không thể hồi phục trên hệ thần kinh, cơ xương khớp và tâm thần. Cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên.
- Tăng nguy cơ phình, bóc tách động mạch chủ và hở van tim. Cân nhắc kỹ trên bệnh nhân có tiền sử phình mạch, bệnh van tim, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp hoặc Hội chứng Marfan. Đến viện ngay nếu bị đau bụng, ngực, lưng đột ngột hoặc khó thở.
- Viêm gân và đứt gân (nhất là gân Achilles) có thể xảy ra trong 48 giờ hoặc vài tháng sau khi dùng thuốc. Nguy cơ cao hơn ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, ghép tạng hoặc đang dùng đồng thời corticosteroid. Ngừng thuốc và cố định chi nếu nghi ngờ viêm gân.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile (từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc đe dọa tính mạng). Ngừng thuốc ngay nếu nghi ngờ và điều trị thích hợp, chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột.
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ co giật, người thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase (nguy cơ tán huyết).
- Theo dõi chặt chẽ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường đang dùng thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc Insulin.
- Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT: Người cao tuổi, phụ nữ, rối loạn điện giải chưa điều chỉnh (hạ Kali, hạ Magie), bệnh lý tim mạch.
- Tránh dùng cho bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ và gây suy hô hấp.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác làm giảm sự tập trung.
- Ảnh hưởng xét nghiệm: Thuốc có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm thuốc phiện trong nước tiểu hoặc âm tính giả trong nuôi cấy chẩn đoán vi sinh bệnh lao.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu thực nghiệm trên động vật cho thấy fluoroquinolon làm tăng nguy cơ tổn thương mô sụn chịu lực của các khớp ở cơ thể đang phát triển. Không sử dụng levofloxacin cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Levofloxacin có nguy cơ bài tiết qua sữa mẹ và gây tổn thương sụn khớp cho trẻ. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Xuất hiện các dấu hiệu ức chế hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương (lú lẫn, chóng mặt, suy giảm tri giác, ảo giác, run lắc, co giật), kéo dài khoảng QT, buồn nôn và bào mòn niêm mạc Đường tiêu hóa.
Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng và nâng đỡ thể trạng. Cần theo dõi điện tâm đồ (ECG) liên tục vì nguy cơ kéo dài khoảng QT. Có thể sử dụng thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc không mang lại hiệu quả loại trừ thuốc. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Eurolivo 500 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Quinotab-500 của Micro Labs Limited chứa thành phần Levofloxacin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và nhiễm trùng da mô mềm do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm gây nên.
Sản phẩm Getzlox 250mg do Getz Pharm (Pvt)., Ltd sản xuất, chứa Levofloxacin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị viêm thận - bể thận cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính khi các kháng sinh thông thường khác không còn mang lại hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
Levofloxacin là kháng sinh tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn. Hoạt chất tác động trực tiếp lên phức hợp enzyme DNA gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV, là hai enzyme giữ vai trò cốt lõi trong quá trình nhân đôi, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp vật liệu di truyền của tế bào vi khuẩn.
9.1 Dược lực học
Mã ATC của levofloxacin là J01MA12, thuộc nhóm kháng sinh quinolone - fluoroquinolon. Levofloxacin là đồng phân đối ảnh S (-) có hoạt tính của chất racemic Ofloxacin. Mức độ hoạt tính diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ giữa nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) hoặc Diện tích dưới đường cong (AUC) so với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn đích.
Cơ chế đề kháng thuốc phát triển tuần tự thông qua các đột biến điểm tại vị trí gắn kết của enzyme topoisomerase nhóm II, enzyme DNA gyrase và topoisomerase nhóm IV. Ngoài ra, cơ chế giảm tính thấm màng tế bào (phổ biến ở Pseudomonas aeruginosa) hoặc hệ thống bơm đẩy chủ động cũng làm giảm tính nhạy cảm của vi khuẩn. Tình trạng kháng chéo thường xảy ra giữa levofloxacin với các thuốc khác trong nhóm fluoroquinolon, nhưng hiếm khi xảy ra kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác.
Theo tiêu chuẩn của EUCAST (phiên bản 2.0 năm 2012), điểm gãy MIC lâm sàng để phân định tính nhạy cảm đối với levofloxacin như sau: Enterobacteriaceae nhạy cảm ở mức <= 1 mg/l và đề kháng khi > 2 mg/l; Pseudomonas spp. nhạy cảm ở mức <= 1 mg/l và đề kháng khi > 2 mg/l; Acinetobacter spp. nhạy cảm ở mức <= 1 mg/l và đề kháng khi > 2 mg/l; Staphylococcus spp. nhạy cảm ở mức <= 1 mg/l và đề kháng khi > 2 mg/l; Streptococcus pneumoniae nhạy cảm ở mức <= 2 mg/l và đề kháng khi > 2 mg/l; Streptococcus nhóm A, B, C, G nhạy cảm ở mức <= 1 mg/l và đề kháng khi > 2 mg/l; Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis nhạy cảm ở mức <= 1 mg/l và đề kháng khi > 1 mg/l. Điểm gãy với các chủng không đặc hiệu là <= 1 mg/l cho nhạy cảm và > 2 mg/l cho đề kháng.
Về phổ kháng khuẩn, các vi khuẩn thường nhạy cảm gồm: Gram dương hiếu khí (Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus nhóm C và G, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes); Gram âm hiếu khí (Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri); Vi khuẩn kỵ khí (Peptostreptococcus); Vi khuẩn khác (Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum).
Các chủng có thể gặp vấn đề về đề kháng mắc phải gồm Enterococcus Faecalis, Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA), Staphylococcus coagulase âm tính, Acinetobacter baumannii, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Providencia stuartii, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens và Bacteroides fragilis. Chủng vốn đã đề kháng là Enterococcus faecium.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Levofloxacin đường uống được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén xấp xỉ 99 - 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc. Trạng thái ổn định nồng độ trong máu đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng liều 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày. Dược động học của thuốc có tính chất tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1000 mg.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 30 đến 40% lượng levofloxacin liên kết với protein huyết thanh. Thể tích phân bố biểu kiến trung bình đạt khoảng 100 lít sau các mức liều đơn và liều lặp lại 500 mg, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Thuốc thâm nhập tốt vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, dịch nốt phồng ở da, mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin phân bố và xuyên thấm kém vào dịch não tủy.
9.2.3 Chuyển hóa
Levofloxacin chuyển hóa rất ít trong cơ thể. Các chất chuyển hóa được tìm thấy gồm desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid, chỉ chiếm dưới 5% tổng liều bài tiết trong nước tiểu. Cấu trúc hóa học lập thể của phân tử levofloxacin rất ổn định, không bị chuyển đổi đồng phân đối quang trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Levofloxacin đào thải tương đối chậm khỏi huyết tương với thời gian bán thải (t1/2) dao động từ 6 đến 8 giờ. Đường thải trừ chủ yếu qua thận, chiếm hơn 85% liều dùng dưới dạng thuốc nguyên vẹn. Độ thanh thải toàn cơ thể trung bình sau liều đơn 500 mg là 175 +- 29,2 ml/phút.
Trên đối tượng suy giảm chức năng thận, độ thanh thải bị giảm và thời gian bán thải kéo dài rõ rệt (ở độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, thanh thải thận giảm xuống 13 ml/phút và thời gian bán thải tăng lên tới 35 giờ). Ở người cao tuổi, không có sự khác biệt đáng kể về dược động học ngoài những thay đổi liên quan đến suy giảm thanh thải creatinin.
10 Thuốc Eurolivo 500 giá bao nhiêu?
Thuốc Eurolivo 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Eurolivo 500 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Eurolivo 500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống rất cao từ 99 - 100%, tạo hiệu quả tương đương đường tiêm truyền tĩnh mạch và ít phụ thuộc vào bữa ăn.
- Phổ kháng khuẩn rộng, thâm nhập và đạt nồng độ cao tại các mô phổi, mô phế quản, da và tuyến tiền liệt.
- Chế độ dùng liều thuận tiện chỉ 1 đến 2 lần mỗi ngày, giúp nâng cao tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Có cảnh báo đặc biệt về các phản ứng có hại nghiêm trọng, gây tàn tật và không thể hồi phục trên hệ gân cơ, thần kinh và tâm thần.
- Chống chỉ định trên phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con bú và trẻ em dưới 18 tuổi do nguy cơ tổn thương sụn khớp.
- Cần hiệu chỉnh liều chặt chẽ ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và dễ bị cản trở hấp thu khi dùng chung với các ion kim loại đa hóa trị.
Tổng 3 hình ảnh




