1 / 3
estisentan 125mg 1 B0238

Estisentan 125mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuRontis Hellas Medical And Pharmaceutical Products S.A.
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng
Số đăng ký520110052226
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp, 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtBosentan
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmtq1514
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Bosentan (dưới dạng bosentan monohydrat): 62,5 mg (đối với viên Estisentan 62.5) hoặc 125 mg (đối với viên Estisentan 125).

Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat (type A), povidon, magnesi stearat, opadry yellow 03K520010 (bao gồm: hypromellose, triacetin, talc, titani dioxid, Sắt oxid đỏ và sắt oxid vàng).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Estisentan

2.1 Tác dụng

Estisentan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể endothelin kép (ERA). Thuốc làm giảm kháng trở mạch máu phổi và mạch hệ thống, giúp tăng cung lượng tim mà không làm tăng nhịp tim.

Thuốc điều trị tăng áp lực động mạch phổi Estisentan
Thuốc điều trị tăng áp lực động mạch phổi Estisentan

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng áp lực động mạch phổi (PAH) nhằm cải thiện triệu chứng và khả năng vận động ở bệnh nhân thuộc nhóm III của WHO:

  • Tăng huyết áp động mạch phổi nguyên phát (vô căn hoặc có tính gia đình).

  • Tăng huyết áp động mạch phổi thứ phát do xơ cứng bì không kèm bệnh phổi kẽ.

  • Tăng huyết áp động mạch phổi liên quan luồng thông chủ phổi bẩm sinh và hội chứng Eisenmenger.

  • Cải thiện tình trạng bệnh ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi nhóm II của WHO.

  • Giảm số lượng vết loét chi mới ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống có tổn thương loét đầu ngón.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bosentan STELLA 125 mg điều trị tăng huyết áp động mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Estisentan

3.1 Liều dùng

Điều trị tăng áp lực động mạch phổi (PAH):

  • Người lớn: Khởi đầu 62,5 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần đầu. Sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ngày. Liều khuyến cáo tương tự áp dụng cho việc tái điều trị sau khi gián đoạn.

  • Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Liều khởi đầu và duy trì khuyến cáo là 2 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày (uống vào buổi sáng và buổi tối). Không khuyến cáo tăng liều vượt quá 2 mg/kg hoặc tăng tần suất lên 3 lần/ngày.

  • Trẻ sơ sinh có tăng huyết áp phổi dai dẳng (PPHN): Lợi ích điều trị chưa được chứng minh. Không có khuyến cáo sử dụng.

  • Trường hợp suy giảm lâm sàng: Nếu quãng đường đi bộ 6 phút giảm >= 10% sau ít nhất 8 tuần điều trị, cần xem xét đổi phác đồ khác. Trường hợp suy giảm muộn sau vài tháng điều trị, có thể cân nhắc tăng liều lên 250 mg x 2 lần/ngày sau khi đánh giá kỹ nguy cơ nhiễm độc gan.

  • Ngừng điều trị: Giảm liều từ từ (giảm một nửa liều trong vòng 3 đến 7 ngày), tránh ngưng đột ngột thuốc để phòng ngừa hiện tượng suy giảm lâm sàng dội ngược.

Xơ cứng hệ thống có loét chi:

  • Người lớn: Khởi đầu 62,5 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần, sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ngày. Đánh giá lại định kỳ đáp ứng điều trị và nguy cơ độc tính trên gan.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Không có dữ liệu về an toàn, hiệu quả và dược động học.

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan mức độ vừa đến nặng (Child-Pugh nhóm B hoặc C). Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A).

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận hoặc người đang phải lọc máu.

  • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều ở người trên 65 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống cả viên thuốc cùng với nước vào buổi sáng và buổi tối, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. [1]

4 Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bosentan hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh gan mức độ vừa đến nặng (Child-Pugh nhóm B hoặc C).

  • Aminotransferase gan (AST và/hoặc ALT) ban đầu trước điều trị tăng cao trên 3 lần giới hạn trên mức bình thường (> 3 x ULN).

  • Sử dụng đồng thời với cyclosporin A.

  • Phụ nữ đang mang thai.

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không áp dụng các biện pháp tránh thai tin cậy.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Deliptil 62.5mg điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thường gặp thiếu máu, giảm hemoglobin; không thường gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu cần truyền máu (chưa rõ tần suất).

Rối loạn hệ miễn dịch: Thường gặp các phản ứng mẫn cảm dị ứng (ngứa, nổi mề đay); hiếm gặp sốc phản vệ hoặc phù mạch.

Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp đau đầu; bất tỉnh hoặc ngất (chưa rõ tần suất).

Rối loạn thị giác: Mờ mắt (chưa rõ tần suất).

Rối loạn tim mạch: Thường gặp đánh trống ngực, hạ huyết áp, đỏ bừng mặt.

Rối loạn hô hấp: Thường gặp nghẹt mũi.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, trào ngược dạ dày - thực quản.

Rối loạn gan mật: Rất thường gặp bất thường xét nghiệm men gan; không thường gặp viêm gan, vàng da kết hợp tăng aminotransferase; hiếm gặp xơ gan, suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban đỏ.

Rối loạn toàn thân: Rất thường gặp phù nề, ứ dịch cơ thể.

6 Tương tác

Cyclosporin A: Chống chỉ định phối hợp do cyclosporin A ức chế protein vận chuyển làm tăng nồng độ bosentan tới 3-4 lần, đồng thời bosentan làm giảm 50% nồng độ cyclosporin A.

Tacrolimus, sirolimus: Không khuyến cáo phối hợp vì nguy cơ làm tăng nồng độ bosentan và làm giảm nồng độ Tacrolimus hoặc sirolimus trong huyết tương.

Glibenclamid: Không nên phối hợp vì làm tăng tỷ lệ tăng aminotransferase gan do cả hai thuốc cùng ức chế bơm muối mật (BSEP); làm giảm 40% nồng độ glibenclamid và giảm 29% nồng độ bosentan.

Rifampicin: Không khuyên dùng do Rifampicin cảm ứng mạnh CYP2C9 và CYP3A4, làm giảm nồng độ bosentan trong máu từ 58% đến 90%.

Các thuốc cảm ứng CYP3A4 (carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, St. John's wort): Có thể làm giảm đáng kể nồng độ và giảm hiệu quả lâm sàng của bosentan.

Fluconazol và các chất ức chế đồng thời CYP2C9 và CYP3A4: Không khuyến cáo kết hợp do làm tăng mạnh nồng độ bosentan trong máu.

Thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, ritonavir) kết hợp chất ức chế CYP2C9 (voriconazol): Không khuyến cáo phối hợp do nguy cơ làm tăng cao nồng độ bosentan.

Ketoconazol: Làm tăng nồng độ bosentan trong huyết tương khoảng 2 lần.

Lopinavir + Ritonavir: Làm tăng nồng độ bosentan huyết tương lên 48 lần ở ngày 4 và 5 lần ở ngày 9; làm giảm nhẹ phơi nhiễm lopinavir và Ritonavir. Cần theo dõi dung nạp và nguy cơ tụt huyết áp.

Nevirapin: Không khuyến cáo dùng chung do nguy cơ cộng hưởng độc tính trên gan..

Thuốc tránh thai hormon (uống, tiêm, cấy, đặt): Bosentan làm giảm nồng độ và làm mất tác dụng tránh thai của hormon (giảm AUC norethisteron 14% và ethinyloestradiol 31%).

Warfarin: Làm giảm nồng độ S-warfarin 29% và R-warfarin 38%. Cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR khi bắt đầu hoặc thay đổi liều bosentan.

Simvastatin: Bosentan làm giảm nồng độ Simvastatin 34% và chất chuyển hóa có hoạt tính 46%. Cần theo dõi nồng độ cholesterol để chỉnh liều simvastatin.

Sildenafil: Bosentan làm giảm AUC của Sildenafil 63%, sildenafil làm tăng AUC của bosentan 50%. Phối hợp dung nạp tốt, không cần đổi liều.

Tadalafil: Bosentan làm giảm AUC của tadalafil 42% và giảm Cmax 27%. Tadalafil không làm thay đổi dược động học của bosentan.

Digoxin: Bosentan làm giảm AUC Digoxin 12% và Cmax 9%, ít có ý nghĩa trên lâm sàng.

Epoprostenol: Không làm thay đổi các chỉ số Cmax và AUC của bosentan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Giám sát chức năng gan: Cần định lượng aminotransferase gan (AST/ALT) trước điều trị, đo định kỳ hàng tháng trong suốt liệu trình và đo 2 tuần/lần mỗi khi tăng liều. Nếu men gan tăng từ > 3 đến <= 5 lần ULN cần kiểm tra lại, giảm liều hoặc tạm dừng thuốc. Nếu men gan tăng > 8 lần ULN hoặc kèm triệu chứng suy gan (vàng da, mệt bất thường, đau bụng, buồn nôn) phải ngừng hẳn thuốc và không điều trị lại.

  • Nồng độ hemoglobin: Kiểm tra hemoglobin trước khi dùng, đo hàng tháng trong 4 tháng đầu và sau đó kiểm tra 3 tháng một lần do nguy cơ thiếu máu phụ thuộc liều. Thận trọng ở người mắc bệnh hồng cầu liềm.

  • Giữ nước và suy tim: Theo dõi sát các dấu hiệu ứ dịch (phù mạch, tăng cân đột ngột). Bệnh nhân có ứ nước cần điều trị ổn định bằng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu dùng bosentan.

  • Bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch phổi (PVOD): Nếu xuất hiện dấu hiệu phù phổi cấp khi dùng bosentan, cần nghĩ đến nguy cơ mắc bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch phổi và ngừng thuốc.

  • Huyết áp: Chỉ bắt đầu dùng bosentan khi huyết áp tâm trương > 85 mmHg. Thuốc có thể gây tụt huyết áp, chóng mặt hoặc ngất, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

  • Bệnh nhân COPD nặng: Không khuyến cáo do thuốc có thể làm giảm độ bão hòa oxy trong máu và gây khó thở nặng.

  • Khả năng sinh sản ở nam giới: Thuốc có thể làm suy giảm số lượng tinh trùng, cần lưu ý ảnh hưởng lâu dài đến sinh sản ở nam giới và trẻ em nam.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối do bosentan gây dị tật thai nhi và độc tính phôi trên thực nghiệm. Phải có xét nghiệm thử thai âm tính trước điều trị. Phụ nữ có khả năng mang thai bắt buộc phải dùng biện pháp tránh thai phi hormon bổ trợ hoặc thay thế trong suốt quá trình dùng thuốc và duy trì tiếp 3 tháng sau khi ngưng thuốc.

  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Người mẹ dùng bosentan phải ngừng cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Quá liều bosentan có thể gây đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, hạ huyết áp đáng kể, hoa mắt, vã mồ hôi và nhìn mờ.

  • Xử trí: Tiến hành các biện pháp hỗ trợ tim mạch và duy trì huyết áp tích cực. Bệnh nhân thường phục hồi hoàn toàn sau 24 giờ điều trị hỗ trợ. Lọc máu không có hiệu quả loại bỏ bosentan khỏi tuần hoàn.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ẩm. Giữ thuốc trong bao bì gốc và để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Estisentan hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ravenell-62,5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú chứa thành phần Bosentan được chỉ định để điều trị bệnh tăng áp lực động mạch phổi thuộc nhóm II hoặc nhóm III WHO nhằm cải thiện khả năng vận động thể lực, giảm triệu chứng khó thở và làm chậm tiến triển xấu trên lâm sàng của người bệnh.

Sản phẩm Ravenell-125 do Sản Xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Bosentan được sử dụng trong các trường hợp giảm thiểu số lượng vết loét chi mới ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống có tổn thương loét đầu chi hoặc cải thiện các chỉ số huyết động ở bệnh nhân hội chứng Eisenmenger.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Trên các mô hình động vật mắc tăng áp lực động mạch phổi, điều trị kéo dài bằng bosentan đường uống giúp làm giảm trở kháng mạch máu phổi, giảm lắng đọng Collagen và giảm phì đại tâm thất phải.

Trên lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi độ III-IV theo phân loại WHO, các thử nghiệm đối chứng giả dược đa trung tâm (AC-052-351 và BREATHE-1) chứng minh bosentan làm tăng đáng kể quãng đường đi bộ 6 phút, cải thiện chỉ số khó thở Borg và nâng cao cung lượng tim. Tác dụng cải thiện lâm sàng được duy trì bền vững đến 28 tuần và làm giảm 77,3% nguy cơ xấu đi của bệnh so với giả dược. Nghiên cứu EARLY trên nhóm bệnh nhân PAH mức độ nhẹ (độ II WHO) cho thấy sau 6 tháng thuốc làm giảm 22,6% sức cản mạch phổi và kéo dài thời gian dẫn đến biến cố lâm sàng bất lợi. Nghiên cứu BREATHE-5 xác nhận thuốc cải thiện độ bão hòa oxy và hạ kháng trở mạch máu phổi ở bệnh nhân có hội chứng Eisenmenger. Thử nghiệm BREATHE-4 cũng ghi nhận sự phục hồi thể chất ở người mắc PAH kèm nhiễm HIV.

Ở nhóm bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống có loét đầu chi tiến triển trong các thử nghiệm RAPIDS-1 và RAPIDS-2, bosentan làm giảm rõ rệt số lượng vết loét mới xuất hiện và kéo dài thời gian xuất hiện vết loét mới, dù thuốc không thể hiện tác động làm liền các tổn thương loét sẵn có.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối của bosentan ở người khỏe mạnh đạt khoảng 50% sau khi uống liều 125 mg. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 3 đến 5 giờ kể từ thời điểm uống.

9.2.2 Phân bố

Bosentan gắn kết rất mạnh với protein huyết tương (trên 98%), chủ yếu gắn với Albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng đạt khoảng 18 lít sau khi dùng đường tĩnh mạch liều 250 mg. Thuốc không đi qua hàng rào nhau thai.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ thống enzym cytochrom P450 bao gồm CYP3A4 và CYP2C9. Quá trình chuyển hóa sinh ra ba chất chuyển hóa chính, trong đó chỉ một chất có hoạt tính sinh học đóng góp khoảng 20% tổng tác dụng dược lý. Bosentan tự kích thích cảm ứng enzym chuyển hóa của chính nó, khiến nồng độ trong máu giảm dần sau khi dùng liều lặp lại và đạt trạng thái ổn định sau 3 đến 5 ngày.

9.2.4 Thải trừ

Bosentan được thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân sau khi chuyển hóa ở gan. Dưới 3% liều uống được bài tiết qua nước tiểu. Sau khi dùng liều đơn 250 mg đường tĩnh mạch, Độ thanh thải toàn phần đạt khoảng 9 lít/giờ với thời gian bán thải khoảng 5,4 giờ. Thuốc không thể loại bỏ hiệu quả bằng phương pháp lọc máu.

10 Thuốc Estisentan giá bao nhiêu?

Thuốc Estisentan hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Estisentan mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Estisentan để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Là thuốc giãn mạch đường uống tác động trúng đích lên thụ thể endothelin, giúp giảm kháng trở mạch phổi và cải thiện rõ rệt khả năng vận động cho bệnh nhân PAH.
  • Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn và không đòi hỏi phải chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận hay người cao tuổi.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây độc tính trên gan phụ thuộc liều lượng, bắt buộc phải làm xét nghiệm theo dõi nồng độ men gan định kỳ hàng tháng.
  • Độc tính phôi thai nghiêm trọng, chống chỉ định tuyệt đối ở phụ nữ có thai và làm giảm hiệu lực của các biện pháp tránh thai đường hormon.

Tổng 3 hình ảnh

estisentan 125mg 1 B0238
estisentan 125mg 1 B0238
estisentan 125mg 2 E1227
estisentan 125mg 2 E1227
estisentan 125mg 3 S7678
estisentan 125mg 3 S7678

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Estisentan 125mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Estisentan 125mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789