1 / 14
estibalin 150mg 1 B0132

Estibalin 150mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSunglow Lifescience Private Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Estipharma Việt Nam
Số đăng ký890110326325
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtPregabalin
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmmh2038
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nang cứng Estibalin 150mg chứa:

  • Hoạt chất: Pregabalin 150 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Estibalin 150mg

Estibalin 150mg được chỉ định trong các trường hợp sau ở người lớn: [1]

  • Điều trị đau thần kinh ngoại biên và trung ương. Thuốc đã được chứng minh hiệu quả trên bệnh thần kinh do đái tháo đường và đau thần kinh sau zona.
  • Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, bao gồm tất cả các trường hợp có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát. 
  • Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa. Các triệu chứng lo âu được ghi nhận cải thiện theo thang điểm Hamilton (HAM-A) từ tuần đầu sử dụng.
  • Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa, bao gồm cả cải thiện chất lượng giấc ngủ và chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.

==>> Xem thêm: Decebal 150 điều trị đau thần kinh, rối loạn lo âu lan tỏa

Thuốc Estibalin 150mg điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa
Thuốc Estibalin 150mg điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Khoảng liều khuyến cáo của thuốc dao động từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

Đau thần kinh: Liều khởi đầu 150 mg/ngày. Tùy theo mức độ đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể được nâng lên 300 mg/ngày sau 3 đến 7 ngày và nếu cần thiết có thể tiếp tục tăng đến mức tối đa 600 mg/ngày sau thêm 7 ngày điều trị.

Đau cơ xơ hóa: Liều thông thường phổ biến cho phần lớn bệnh nhân là 300 đến 450 mg/ngày, chia 2 lần. Nên bắt đầu với 75 mg hai lần mỗi ngày (tức 150 mg/ngày), sau đó tăng dần lên 150 mg hai lần mỗi ngày (tức 300 mg/ngày) trong vòng 1 tuần tùy hiệu quả và dung nạp. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả tốt hơn ở liều 600 mg/ngày (đây cũng là mức liều tối đa trong ngày)

Động kinh: Bắt đầu với 150 mg/ngày, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần và tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần.

Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều dao động 150 đến 600 mg/ngày, chia 2 đến 3 lần. Có thể bắt đầu với 150 mg/ngày và tăng dần đến tối đa 600 mg/ngày theo từng nấc 1 tuần, cần đánh giá thường xuyên để điều chỉnh hợp lý

Bệnh nhân suy thận: Cần hiệu chỉnh liều dựa trên chỉ số độ thanh thải creatinin. Riêng bệnh nhân đang thẩm tách máu cần bổ sung thêm một liều sau mỗi 4 giờ thẩm tách.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Có thể cần giảm liều do chức năng thận suy giảm theo tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn mà không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hấp thu.

Khi cần ngừng điều trị, không được dừng thuốc đột ngột, phải giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh hội chứng cai thuốc.

4 Chống chỉ định

Estibalin 150mg chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ.

Thường gặp: Mất điều hòa, rối loạn phối hợp động tác, run, loạn vận ngôn, suy giảm và mất trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn thăng bằng, ngủ lịm, nhìn mờ, song thị, chóng mặt (liên quan tai trong), buồn nôn, táo bón, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng, tăng cân, phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, mệt mỏi, hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, trầm cảm, rối loạn định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, viêm mũi họng.

Ít gặp: Ngất, chứng giật cơ, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run hữu ý, rung giật nhãn cầu, mất thị giác ngoại biên, sưng mắt, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, khó thở, ho, trào ngược dạ dày thực quản, nổi mề đay, sưng các khớp, đau cơ, tiểu không kiểm soát, ảo giác, thao thức, bồn chồn.

Hiếm gặp: Hoảng loạn, loạn khứu giác, giảm vận động cơ, mất vị giác, giãn đồng tử, loạn nhịp xoang, viêm tụy, khó nuốt, tiêu cơ vân, suy thận, thiểu niệu, bí tiểu, vú to ở nam, viêm giác mạc.

6 Tương tác thuốc

Do pregabalin chủ yếu được đào thải qua thận ở dạng chưa chuyển hóa, không ức chế enzyme chuyển hóa và không gắn kết với protein huyết tương, nguy cơ tương tác dược động học với các thuốc khác rất thấp.

Pregabalin có thể làm tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động liên quan đến việc sử dụng oxycodon. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc nhóm opioid do nguy cơ ức chế hệ thần kinh trung ương, bao gồm cả nguy cơ suy hô hấp và hôn mê.

Phối hợp với Ethanol và lorazepam có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các nhóm này.

Đã có báo cáo về các biến cố giảm chức năng Đường tiêu hóa dưới khi phối hợp với thuốc có khả năng gây táo bón như giảm đau nhóm opioid.

==>> Xem thêm: Lebalix 150 mg hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Bệnh nhân đái tháo đường gặp tác dụng phụ tăng cân liên quan đến việc dùng pregabalin có thể cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết.

Nếu xuất hiện triệu chứng phù mặt, phù quanh miệng hoặc phù đường hô hấp trên, cần ngừng thuốc ngay và xử trí cấp cứu do nguy cơ phù mạch.

Bệnh nhân cần được hướng dẫn cẩn thận về nguy cơ té ngã, đặc biệt người cao tuổi, do thuốc thường gây chóng mặt và buồn ngủ. Đã có báo cáo về tình trạng mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần.

Thuốc có thể gây mờ mắt nhất thời và một số thay đổi thị lực khác. Các triệu chứng này thường giảm hoặc hết khi ngừng thuốc.

Cần đánh giá tiền sử lạm dụng thuốc của bệnh nhân trước khi kê đơn và theo dõi các dấu hiệu dùng sai mục đích hoặc lệ thuộc thuốc trong quá trình điều trị.

Khi ngừng điều trị sau cả liệu trình ngắn và dài hạn, một số bệnh nhân có thể xuất hiện hội chứng cai gồm mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, mồ hôi và tiêu chảy, do đó cần giảm liều từ từ.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Hiện chỉ có rất ít dữ liệu về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ mang thai. Sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng ở thai nhi, các nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận độc tính lên khả năng sinh sản. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội rõ ràng so với nguy cơ cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bắt buộc phải áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.

Phụ nữ cho con bú: Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ ổn định khoảng 76% so với nồng độ trong huyết tương mẹ. Do tính an toàn của pregabalin ở trẻ sơ sinh chưa được khẳng định, không khuyến cáo nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian điều trị. Khi quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, cần cân nhắc lợi ích của cả hai phía.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, từ đó làm giảm khả năng phản xạ và tập trung. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao cho đến khi xác định được mức độ ảnh hưởng của thuốc lên cơ thể.

7.4 Xử trí khi quá liều

Trong các trường hợp quá liều nhưng không vượt quá 15 g, chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào bất ngờ xảy ra.

Các biểu hiện thường gặp nhất khi dùng quá liều pregabalin được ghi nhận sau lưu hành bao gồm rối loạn cảm xúc, buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, trầm cảm, lo âu và bồn chồn.

Xử trí quá liều cần dựa trên các biện pháp hỗ trợ chung và dựa trên từng triệu chứng. Có thể cân nhắc thẩm tách máu nếu cần thiết do pregabalin được loại bỏ hiệu quả qua phương pháp này (nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 50% sau 4 giờ thẩm tách).

7.5 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Estibalin 150mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Trinopast 150mg được chỉ định trong các trường hợp động kinh, rối loạn lo âu ở người lớn. Đây là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm OPV.
  • PLINDA CAP. 150mg được sản xuất bởi BCworld Pharm. Co., Ltd - Hàn Quốc. Thuốc được dùng trong điều trị đau dây thần kinh và động kinh.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pregabalin là một chất tương tự cấu trúc của acid gamma-aminobutyric (GABA). Pregabalin gắn kết chọn lọc với tiểu đơn vị phụ alpha2-delta của kênh calci điện thế phụ thuộc điện áp trong hệ thần kinh trung ương. Thông qua cơ chế này, thuốc làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc canxi tại tủy sống. Ngoài ra, pregabalin còn thể hiện tác dụng giúp giảm đau thần kinh gián tiếp qua con đường tương tác với các dẫn truyền thần kinh phó giao cảm.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống vào lúc đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ sau uống thuốc. Sinh khả dụng đường uống đạt trên 90% và không có liên quan đến liều dùng. Khi dùng nhiều lần, trạng thái ổn định của thuốc đạt được trong vòng từ 24 đến 48 giờ. Khi dùng cùng lúc với thức ăn, Cmax của thuốc khoảng 25 đến 30%, tuy nhiên không ảnh hưởng đáng kể đến tổng mức độ hấp thu.

Phân bố: Thể tích phân bố sau khi dùng đường uống được ghi nhận là khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin được ghi nhận không gắn kết với protein huyết tương. Thuốc có khả năng vượt qua hàng rào máu não và qua nhau thai, đồng thời xuất hiện trong sữa mẹ.

Chuyển hóa: Pregabalin sau khi hấp thu vào cơ thể không ghi nhận các chuyển hóa đáng kể. Khoảng 98% lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính (dẫn xuất N-methyl) chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 0,9% liều dùng.

Thải trừ: Pregabalin được thải trừ khỏi tuần hoàn chủ yếu qua con đường bài tiết bởi thận dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình được ghi nhận là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, do đó cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

10 Thuốc Estibalin 150mg giá bao nhiêu?

Thuốc Estibalin 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Estibalin 150mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Estibalin 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Ít tương tác thuốc do không chuyển hóa đáng kể qua gan và không gắn protein huyết tương, phù hợp cho bệnh nhân dùng nhiều thuốc phối hợp.
  • Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn mà không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ trên thần kinh trung ương xuất hiện rất thường gặp, có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
  • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả.
  • Có nguy cơ lệ thuộc thuốc và hội chứng cai khi ngừng đột ngột, đòi hỏi phải giảm liều từ từ.

Tổng 14 hình ảnh

estibalin 150mg 1 B0132
estibalin 150mg 1 B0132
estibalin 150mg V8145
estibalin 150mg V8145
hdsd estibalin 150mg 1 Q6605
hdsd estibalin 150mg 1 Q6605
hdsd estibalin 150mg 2 B0432
hdsd estibalin 150mg 2 B0432
hdsd estibalin 150mg 3 I3178
hdsd estibalin 150mg 3 I3178
hdsd estibalin 150mg 4 O6715
hdsd estibalin 150mg 4 O6715
hdsd estibalin 150mg 5 S7704
hdsd estibalin 150mg 5 S7704
hdsd estibalin 150mg 6 C1531
hdsd estibalin 150mg 6 C1531
hdsd estibalin 150mg 7 M5725
hdsd estibalin 150mg 7 M5725
hdsd estibalin 150mg 8 T8452
hdsd estibalin 150mg 8 T8452
hdsd estibalin 150mg 9 S7475
hdsd estibalin 150mg 9 S7475
hdsd estibalin 150mg 10 D1122
hdsd estibalin 150mg 10 D1122
hdsd estibalin 150mg 11 J3758
hdsd estibalin 150mg 11 J3758
hdsd estibalin 150mg 12 Q6485
hdsd estibalin 150mg 12 Q6485

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có được dùng cho trẻ em không?

    Bởi: Phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Vì chưa có đủ dữ liệu an toàn nên thuốc này không được khuyến nghị dùng cho trẻ em ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Estibalin 150mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Estibalin 150mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nhà thuốc tư vấn tận tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789