1 / 6
erythromycin 250mg domesco 1 J3730

Erythromycin 250mg Domesco

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Số đăng kýVD-34857-20
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 24 gói
Hoạt chấtErythromycin, Manitol, Xanthan Gum
Tá dượcPovidone (PVP), Đường (Đường kính, Đường trắng)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1224
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Erythromycin (dưới dạng Erythromycin ethylsuccinat): 250 mg

Thành phần tá dược

Đường trắng, Acesulfam K, Gôm xanthan, Trinatri citrat dihydrat, Mannitol, Povidon K30, Mùi Vanillin, Bột mùi dâu, Colloidal silicon dioxid A200.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Erythromycin 250 mg

2.1 Tác dụng

Erythromycin 250 mg là kháng sinh thuộc nhóm macrolid, hoạt động chủ yếu bằng cách kìm khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm. Cơ chế tác dụng của thuốc là gắn kết thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm để ức chế tổng hợp protein.

 Thuốc điều trị nhiễm khuẩn Erythromycin 250 mg
 Thuốc điều trị nhiễm khuẩn Erythromycin 250 mg

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn cụ thể sau:

Viêm ruột do Campylobacter, bệnh hạ cam, bệnh bạch hầu, viêm tai giữa cấp tính.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm viêm phế quản, viêm phổi do Mycoplasma, Chlamydia, Streptococcus và các loại viêm phổi không điển hình.

Các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, ho gà.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, bệnh trứng cá, bệnh trứng cá đỏ, viêm xoang, viêm vùng chậu.

Phối hợp với Neomycin để phòng ngừa nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.

Phối hợp trong phác đồ điều trị bệnh than Đường tiêu hóa hoặc đường thở.

Dự phòng bệnh bạch hầu ở người mất miễn dịch hoặc ho lâu ngày ở người giảm miễn dịch.

Thay thế tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ trị Viêm phổi không điển hình do Chlamydia hoặc Haemophilus influenzae.

Phòng nhiễm khuẩn chu sinh hoặc nhiễm Streptococcus nhóm A, sốt thấp khớp và nhiễm khuẩn ở người bệnh cắt bỏ lách.

Thay thế penicillin cho người dị ứng penicillin trong các bệnh do Leptospira, Listeria, giang mai, viêm tai giữa, viêm khung chậu, nhiễm tụ cầu, liên cầu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Erycen 500mg điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Erythromycin 250 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Liều thông thường: Uống 250 mg/lần cách mỗi 6 giờ, hoặc 333 mg cách mỗi 8 giờ, hoặc 500 mg/lần cách mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: Có thể tăng lên tối đa 4 g/ngày, chia làm nhiều lần. Khi dùng liều trên 1 g/ngày phải chia đều liều uống thành từ 3 lần trở lên.

Người suy thận nặng: Khuyến cáo dùng liều tối đa là 1,5 g/ngày.

Nhiễm Bartonella spp. (BA, PH): Uống 500 mg/lần, ngày 4 lần trong 3 tháng (đối với BA) hoặc 4 tháng (đối với PH).

Bệnh hạ cam: Uống 500 mg/lần, ngày 3 lần trong 7 ngày.

Viêm niệu đạo không do lậu: Uống 500 mg/lần, ngày 4 lần trong 7 ngày.

Nhiễm khuẩn do Legionella: Uống 1 - 4 g/ngày, chia nhiều lần trong 21 ngày cho người bệnh ngoại trú.

Ho gà: Uống 500 mg/lần, cách 6 giờ một lần trong 14 ngày.

Dự phòng phẫu thuật ruột: Uống 1 g vào lúc 1 giờ chiều, 2 giờ chiều và 11 giờ tối trong ngày trước phẫu thuật.

Trẻ em:

Liều thường dùng: 30 - 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều gấp đôi nhưng không vượt quá 4 g/ngày. Lưu ý liều trên 1 g/ngày phải chia đều ít nhất làm 3 lần.

Liều dựa theo tuổi (nhiễm khuẩn thông thường): Trẻ từ 1 tháng đến dưới 2 tuổi dùng 125 mg/lần, ngày 4 lần. Trẻ từ 2 - 8 tuổi dùng 250 mg/lần, ngày 4 lần. Trẻ trên 8 tuổi dùng 250 mg - 500 mg/lần, ngày 4 lần hoặc dùng theo liều người lớn. Tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ sơ sinh: Nặng dưới 1,2 kg và dưới 1 tuần tuổi uống 10 mg/kg cách mỗi 12 giờ. Trẻ từ 1 tuần tuổi trở lên hoặc nặng từ 1,2 kg trở lên uống 10 mg/kg cách mỗi 8 giờ. Hoặc dùng liều uống 12,5 mg/kg cách mỗi 6 giờ.

Nhiễm Bartonella spp. (BA, PH): Uống 40 mg/kg/ngày, chia 4 lần (tối đa 2 g/ngày) trong 3 tháng (BA) hoặc 4 tháng (PH).

Viêm kết mạc sơ sinh do C. trachomatis: Uống 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần trong 14 ngày.

Ho gà: Uống 40 - 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần trong 14 ngày, tối đa 2 g/ngày (không nên dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi).

Viêm họng, viêm phế quản do Streptococcus: Uống 20 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 10 ngày.

Viêm phổi do C. trachomatis: Uống 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần trong 14 - 21 ngày.

Dự phòng phẫu thuật ruột: Uống 20 mg/kg vào lúc 1 giờ chiều, 2 giờ chiều và 11 giờ tối trong ngày trước phẫu thuật.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống và cần sử dụng ngay sau khi pha cốm thành hỗn dịch. Trường hợp quên liều: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm thường lệ, không dùng liều gấp đôi để bù.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với hoạt chất erythromycin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Sử dụng đồng thời với các thuốc: Simvastatin, tolterodin, mizolastin, amisulprid, astemizol, terfenadin, Domperidon, cisaprid hoặc pimozid.

Dùng phối hợp với các thuốc co thắt mạch nhóm ergotamin và dihydroergotamin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Erybact Fort điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Khoảng 5% - 15% người bệnh gặp phản ứng phụ, phổ biến nhất là các triệu chứng trên đường tiêu hóa. Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận theo hệ cơ quan gồm:

Tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khó tiêu, chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.

Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường như tăng transaminase và tăng bilirubin huyết thanh.

Tuần hoàn: Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, loạn nhịp thất và chứng tim đập nhanh.

Da: Ngoại ban, ngứa, mày đay.

Thần kinh trung ương: Cơn động kinh.

Thần kinh cơ và xương: Yếu cơ.

Toàn thân: Phản ứng dị ứng, quá mẫn, tăng huyết áp.

Tai: Điếc có hồi phục.

6 Tương tác

Thuốc chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P: Erythromycin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Acenocoumarol, alfentanil, astemizol, Bromocriptin, carbamazepin, Cilostazol, Cyclosporin, Digoxin, dihydroergotamin, Disopyramid, ergotamin, hexobarbiton, methylprednisolon, Midazolam, omeprazol, Phenytoin, quinidin, Rifabutin, Sildenafil, Tacrolimus, terfenadin, theophyllin, triazolam, valproat, vinblastin và các thuốc chống nấm như fluconazol, ketoconazol, itraconazol.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, Hypericum perforatum): Làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng của erythromycin. Tránh dùng erythromycin khi đang điều trị và trong vòng 2 tuần sau khi ngưng các thuốc này.

Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (lovastatin, simvastatin): Làm tăng nồng độ statin trong huyết tương, có nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Thuốc tránh thai: Có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai.

Thuốc kháng histamin H1 (terfenadin, astemizol, pimozid, mizolastin): Thay đổi sự chuyển hóa của các thuốc này, nguy cơ gây biến cố tim mạch nghiêm trọng như ngưng tim, xoắn đỉnh.

Kháng sinh khác: Xảy ra sự đối kháng tác dụng khi phối hợp với nhóm beta-lactam, Clindamycin, Lincomycin, Cloramphenicol, Streptomycin, tetracyclin và colistin.

Thuốc ức chế protease: Ức chế sự phân hủy và làm tăng tích lũy erythromycin.

Thuốc chống đông máu đường uống (warfarin): Làm tăng nguy cơ chảy máu.

Triazolobenzodiazepin và các benzodiazepin liên quan: Erythromycin làm giảm Độ thanh thải và tăng tác dụng dược lý của các thuốc này.

Ergotamin hoặc dihydroergotamin: Gây độc tính cấp của nấm cựa gà dẫn đến co thắt mạch và thiếu máu cục bộ ở hệ thần kinh trung ương cùng các chi.

Cisaprid, pimozid: Làm tăng nồng độ cisaprid gây kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, rung thất và xoắn đỉnh.

Theophyllin: Làm tăng nồng độ theophyllin huyết thanh gây ngộ độc, đồng thời nồng độ erythromycin bị giảm đáng kể làm giảm hiệu quả điều trị.

Colchicin: Gây nguy cơ ngộ độc Colchicin khi dùng đồng thời.

Verapamil: Có thể ghi nhận tình trạng hạ huyết áp, nhịp tim chậm và nhiễm Acid Lactic.

Cimetidin: Ức chế chuyển hóa dẫn đến làm tăng nồng độ erythromycin trong huyết plasma.

Zopiclon: Làm giảm độ thanh thải và tăng tác dụng dược lực học của zopiclon.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngưng dùng thuốc ngay nếu xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

Thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc đang dùng chung với các thuốc có khả năng gây độc cho gan.

Theo dõi cẩn thận nguy cơ viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium difficile, các triệu chứng này có thể xuất hiện sau 2 tháng ngừng thuốc.

Cần theo dõi sát bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT.

Trẻ sinh ra từ người mẹ điều trị giang mai bằng erythromycin uống trong thai kỳ cần được điều trị lại bằng penicillin do thuốc không đạt nồng độ thích hợp ở bào thai để ngăn ngừa giang mai bẩm sinh.

Cần thận trọng vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm chứng yếu cơ đối với bệnh nhân nhược cơ.

Thuốc ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm xác định catecholamin trong nước tiểu bằng phương pháp đo huỳnh quang.

Theo dõi triệu chứng nôn không dịch mật ở trẻ sơ sinh để phát hiện sớm chứng hẹp môn vị phì đại cần phẫu thuật.

Không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ, tuy nhiên có báo cáo dị tật tim mạch khi dùng thuốc ở giai đoạn sớm thai kỳ. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai với nồng độ thấp. Dùng nhóm macrolid trong vòng 7 tuần sau sinh làm tăng nguy cơ hẹp môn vị phì đại ở trẻ.

Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất bài tiết được vào sữa mẹ. Cần sử dụng thận trọng cho người cho con bú do nguy cơ gây ra chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Mất thính giác, buồn nôn nặng, nôn mửa và tiêu chảy.

Xử trí: Tiến hành rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị thông thường. Lưu ý erythromycin không thể bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Tích cực theo dõi sát để xử trí kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và luôn giữ nguyên trong bao bì gốc.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Erythromycin 250 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Erythromycin 500mg Vidipha của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương Vidipha chứa thành phần Erythromycin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm ruột do Campylobacter, bệnh hạ cam và bạch hầu ở người lớn.

Erycin 250 Mekophar uống do Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar sản xuất, chứa Erythromycin được sử dụng trong các trường hợp trẻ nhỏ mắc ho gà, viêm kết mạc sơ sinh hoặc viêm phổi không điển hình do nhiễm Chlamydia.

9 Cơ chế tác dụng

Erythromycin gắn kết đảo ngược với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm. Quá trình này gây ức chế tổng hợp protein và ngăn chặn sự phát triển của tế bào vi khuẩn. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn là chính, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Hoạt tính tăng lên trong môi trường kiềm nhẹ, đặc biệt đối với vi khuẩn Gram âm.

9.1 Dược lực học

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ tác dụng rộng. Thuốc có hiệu quả trên các cầu khuẩn Gram dương như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (dù tỷ lệ kháng thuốc đang gia tăng) và hầu hết các chủng Staphylococcus aureus. Thuốc cũng tác dụng tốt trên Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes. Đối với vi khuẩn Gram âm, thuốc nhạy cảm với Neisseria meningitidis, N. gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, Bordetella spp., Legionella spp. và Helicobacter pylori. Các chủng Chlamydia, Mycoplasma pneumoniae, Rickettsia spp. và Spirochaetes cũng nhạy cảm cao với hoạt chất này. Các loại nấm, nấm men và virus đều kháng thuốc.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Dạng ester (erythromycin ethylsuccinat) được hấp thu nhanh hơn dạng base và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 0,5 microgam/ml sau khi uống liều 500 mg dạng ethylsuccinat. Sinh khả dụng của thuốc dao động từ 30% đến 65% tùy thuộc vào loại muối.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô cơ thể, đạt nồng độ cao ở gan, lách, đại thực bào, dịch rì tai giữa, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Thuốc đi qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của dạng ester đạt khoảng 95%. Thuốc thấm rất kém qua hàng rào máu não.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa một phần ở gan để tạo thành các chất chuyển hóa ở dạng bất hoạt chưa được xác định cụ thể.

9.2.4 Thải trừ

Erythromycin đào thải chủ yếu ở dạng chưa biến đổi qua đường mật và tái hấp thu ở ruột. Khoảng 2% đến 15% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải thông thường khoảng 1,5 - 2,5 giờ và kéo dài lên 4 - 7 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng. Thuốc hầu như không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng.

10 Thuốc Erythromycin 250 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Erythromycin 250 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Erythromycin 250 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Erythromycin 250 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng bào chế cốm pha hỗn dịch uống rất thuận tiện và dễ sử dụng cho đối tượng trẻ nhỏ.
  • Phổ kháng khuẩn rộng, có thể dùng thay thế an toàn cho tetracyclin ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai.
  • Có thể dùng thay thế penicillin hiệu quả cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.

13 Nhược điểm

  • Tỷ lệ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn như Staphylococcus aureus hay Streptococcus pneumoniae tại Việt Nam hiện nay khá cao do tình trạng lạm dụng thuốc.
  • Thuốc gây ra nhiều tác dụng phụ khó chịu trên đường tiêu hóa và có nhiều tương tác phức tạp với các thuốc khác.

Tổng 6 hình ảnh

erythromycin 250mg domesco 1 J3730
erythromycin 250mg domesco 1 J3730
erythromycin 250mg domesco 2 B0280
erythromycin 250mg domesco 2 B0280
erythromycin 250mg domesco 3 A0213
erythromycin 250mg domesco 3 A0213
erythromycin 250mg domesco 4 P6564
erythromycin 250mg domesco 4 P6564
erythromycin 250mg domesco 5 O5576
erythromycin 250mg domesco 5 O5576
erythromycin 250mg domesco 6 C0761
erythromycin 250mg domesco 6 C0761

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Lâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Erythromycin 250mg Domesco 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Erythromycin 250mg Domesco
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789