1 / 3
eroprofen 60mg 1 P6250

Eroprofen 60mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMediplantex, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm EOC Việt Nam
Số đăng ký893110121026
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLoxoprofen, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1254
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Loxoprofen natri: 60 mg (dưới dạng loxoprofen natri hydrat).

Thành phần tá dược

Lactose monohydrat, natri starch glycolat, povidon, magnesi stearat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Eroprofen 60mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Eroprofen 60mg có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt mạnh nhờ cơ chế ngoại vi thông qua việc ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.

Thuốc Eroprofen 60mg có tác dụng giảm đau, chống viêm
Thuốc Eroprofen 60mg có tác dụng giảm đau, chống viêm

2.2 Chỉ định

Giảm viêm và đau trong các rối loạn: viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp, đau lưng dưới, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ - cánh tay, đau răng.

Giảm viêm và đau sau phẫu thuật, sau chấn thương hoặc sau khi nhổ răng.

Hạ sốt và giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp tính (bao gồm cả viêm đường hô hấp trên cấp kèm theo viêm phế quản cấp).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Gerofen Tab 60mg điều trị viêm khớp dạng thấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Eroprofen 60mg

3.1 Liều dùng

Giảm viêm và đau do bệnh lý xương khớp, đau răng, sau phẫu thuật, chấn thương hoặc nhổ răng: Người lớn dùng liều thông thường 60 mg loxoprofen natri mỗi lần, uống 3 lần/ngày. Khi cần thiết có thể dùng liều từ 60 đến 120 mg mỗi lần, điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Hạ sốt và giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp tính: Người lớn dùng liều thông thường 60 mg loxoprofen natri mỗi lần khi cần thiết. Liều hàng ngày tối đa khuyến cáo là 2 lần/ngày, tổng liều không vượt quá 180 mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Người bệnh nên tránh dùng thuốc khi đang đói. [1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân bị loét Đường tiêu hóa hoặc có tiền sử loét, chảy máu dạ dày tái phát từ 2 đợt trở lên.

Bệnh nhân có những bất thường về máu nghiêm trọng.

Bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Bệnh nhân suy tim nặng.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn như hen, phù mạch, mày đay, ngứa do sử dụng aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác.

Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Bệnh nhân có tiền sử chảy máu dạ dày ruột do sử dụng các thuốc NSAIDs trước đó.

Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lotedon 60mg điều trị viêm khớp dạng thấp

5 Tác dụng phụ

Hệ tiêu hóa: Khó chịu dạ dày, đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, loét tiêu hóa, loét hoặc thủng dạ dày ruột, hẹp tắc ruột.

Da và toàn thân: Phù, phát ban, ngứa, mày đay, sốt, nóng mặt, toát mồ hôi, đau ngực, hoại tử độc biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng.

Hệ thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, tê, viêm màng não vô khuẩn.

Hệ tim mạch: Đánh trống ngực, tăng huyết áp, suy tim xung huyết, nguy cơ huyết khối tim mạch.

Hệ huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản.

Hệ gan mật: Tăng AST, ALT, ALP, rối loạn chức năng gan, vàng da, viêm gan đột ngột.

Hệ tiết niệu: Protein niệu, tiểu máu, tiểu khó, giảm lượng nước tiểu, tổn thương thận cấp, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ.

Hệ hô hấp: viêm phổi kẽ, xuất hiện cơn hen.

Hệ cơ xương: Tiêu cơ vân gây đau cơ, suy nhược.

Toàn thân: Sốc và phản ứng sốc phản vệ nguy hiểm tính mạng.

6 Tương tác

Thuốc chống đông nhóm coumarin (như warfarin): Tăng hiệu quả chống đông và nguy cơ chảy máu do loxoprofen ức chế kết tập tiểu cầu.

Chất ức chế yếu tố Xa: Tăng nguy cơ chảy máu tổng thể do tăng khả năng chống huyết khối.

Thuốc hạ Glucose huyết Sulfonylurea (Tolbutamide): Tăng tác dụng giảm glucose huyết do cạnh tranh liên kết protein huyết tương cao.

Thuốc kháng sinh quinolone thế hệ mới (Levofloxacin): Tăng tác động gây co giật do hiệp đồng ức chế liên kết thụ thể GABA ở trung ương.

Methotrexat: Tăng nồng độ Methotrexate trong huyết tương gây tăng độc tính do loxoprofen làm giảm sự bài tiết ở thận.

Các chế phẩm Lithium (Lithium carbonate): Tăng nồng độ và độc tố lithium trong huyết tương do giảm đào thải qua thận.

Thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp và lợi tiểu do thuốc ức chế prostaglandin làm giảm bài tiết muối nước.

Thuốc hạ huyết áp (Thuốc ức chế men chuyển, đối kháng thể thụ angiotensin II): Giảm hiệu quả hạ áp, có thể làm suy giảm chức năng thận.

Aspirin hoặc các NSAIDs khác: Giảm sự gắn kết protein của loxoprofen và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ tiêu hóa.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa, hen phế quản, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, suy thận, suy gan hoặc rối loạn tim mạch.

Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng nên cần phối hợp kháng sinh thích hợp nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng nghiêm trọng.

Cần kiểm soát chặt chẽ biểu hiện lâm sàng ở người cao tuổi, bệnh nhân sốt cao hoặc suy nhược để tránh hạ thân nhiệt quá mức hoặc trụy mạch.

Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận, nước tiểu và huyết học đối với các bệnh nhân phải điều trị bằng thuốc dài ngày.

Thuốc làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, cần dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.

Nguy cơ viêm, loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà không có dấu hiệu cảnh báo trước.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người kém hấp thu glucose-galactose. Lượng natri thấp dưới 1 mmol nên coi như không chứa natri.

Hướng dẫn người bệnh phải bóc viên nén ra khỏi vỉ trước khi uống để tránh góc sắc của vỉ làm tổn thương thực quản.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối: Tuyệt đối không sử dụng thuốc do nguy cơ trì hoãn sinh nở và co động mạch thai nhi.

Phụ nữ mang thai giai đoạn khác: Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ, cần dùng liều tối thiểu và theo dõi sát lượng nước ối.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ ở động vật thí nghiệm, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều cấp tính có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng đã được đề cập trong mục tác dụng không mong muốn.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tiến hành rửa dạ dày, dùng than hoạt để giảm hấp thu và tăng tốc độ đào thải thuốc.

Theo dõi sát tình trạng sức khỏe, duy trì lượng nước trong cơ thể và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp, giữ ở nhiệt độ dưới 30 độ C và xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Eroprofen 60mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Fabalofen 60 DT của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco chứa thành phần Loxoprofen natri được chỉ định để điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc giảm đau răng hiệu quả.

Loxoprofen 60mg Khapharco do Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa sản xuất, chứa Loxoprofen natri được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần hạ sốt do viêm đường hô hấp cấp tính.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Loxoprofen natri hydrat thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, mã ATC là M01AE. Hoạt chất này mang lại hiệu quả giảm đau, chống viêm và hạ sốt mạnh mẽ, đặc biệt là tác dụng giảm đau ngoại vi nổi bật.

Thuốc tồn tại dưới dạng một tiền chất không hoạt tính. Sau khi vượt qua đường tiêu hóa và được hấp thu vào cơ thể, thuốc mới biến đổi sinh học thành dạng chuyển hóa trans-OH mang hoạt tính lâm sàng.

Cơ chế tác động chính là thông qua việc ức chế hoạt động của enzym cyclooxygenase, dẫn đến ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp các prostaglandin gây viêm. Dạng tiền chất giúp giảm thiểu đáng kể mức độ kích ứng trực tiếp lên niêm mạc dạ dày.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc được hấp thu rất nhanh qua đường uống. Sau khi dùng liều đơn 60 mg, loxoprofen dạng nguyên bản và dạng trans-OH hoạt tính đạt nồng độ đỉnh lần lượt sau 30 phút và 50 phút.

9.2.2 Phân bố

Khả năng liên kết với protein huyết tương của thuốc ở người rất cao. Tỷ lệ này đạt mức 97,0% đối với loxoprofen và đạt 92,8% đối với dạng chuyển hóa có hoạt tính trans-OH.

9.2.3 Chuyển hóa

Nghiên cứu in vitro chứng minh loxoprofen không gây ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các thuốc là cơ chất của hệ cytochrom P450 ngay cả ở nồng độ cao gấp 10 lần nồng độ đỉnh.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc đào thải nhanh chóng qua thận dưới dạng liên hợp glucuronid. Thời gian bán thải của cả hai dạng khoảng 1 giờ 15 phút, không ghi nhận bằng chứng tích lũy khi dùng đa liều liên tiếp.

10 Thuốc Eroprofen 60mg giá bao nhiêu?

Thuốc Eroprofen 60mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Eroprofen 60mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Eroprofen 60mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc cho khả năng hấp thu nhanh chóng, mang lại hiệu quả giảm đau ngoại vi mạnh mẽ đối với cả các triệu chứng đau cấp và mạn tính.
  • Thiết kế dưới dạng tiền chất giúp hoạt chất ít gây kích ứng trực tiếp lên bề mặt niêm mạc dạ dày tại thời điểm uống thuốc.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chống chỉ định rộng cho nhiều đối tượng bệnh nhân suy tạng nặng hoặc có tiền sử loét, xuất huyết đường tiêu hóa tái phát.
  • Làm gia tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố huyết khối tim mạch nguy hiểm và đòi hỏi phải giám sát y khoa chặt chẽ khi dùng dài ngày.

Tổng 3 hình ảnh

eroprofen 60mg 1 P6250
eroprofen 60mg 1 P6250
eroprofen 60mg 2 V8886
eroprofen 60mg 2 V8886
eroprofen 60mg 3 G2523
eroprofen 60mg 3 G2523

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Eroprofen 60mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Eroprofen 60mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789