1 / 15
erolac 10mg 1 N5745

Erolac 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm VRT
Số đăng ký893110063623
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtKetorolac
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq990
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Ketorolac tromethamin 10 mg.

Thành phần tá dược:

Cellulose vi tinh thể, tinh bột biến tính, natri starch glycolat, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid, talc, hydroxypropyl methylcellulose, titan dioxid, polyethylene glycol 6000.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Erolac

2.1 Tác dụng

Erolac chứa ketorolac tromethamin là thuốc giảm đau thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid. Hoạt chất này có tác dụng thông qua ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin – các chất trung gian liên quan đến đau, viêm và sốt. Thuốc có hiệu lực giảm đau mạnh, mức độ chống viêm ở mức vừa phải và có thể được sử dụng thay thế trong một số trường hợp cần giảm đau ngắn hạn mà không dùng opioid. Ketorolac không gây nghiện và không gây ức chế hô hấp như các thuốc giảm đau opioid.

Thuốc Erolac 10mg giảm đau ngắn hạn sau phẫu thuật, đau cơ xương
Thuốc Erolac 10mg giảm đau ngắn hạn sau phẫu thuật, đau cơ xương

2.2 Chỉ định

Thuốc Erolac được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ trung bình đến vừa và nặng. Các trường hợp thường dùng gồm đau sau phẫu thuật như phẫu thuật tổng quát, chỉnh hình, nha khoa; đau cơ xương cấp tính do chấn thương; đau bụng sau tử cung. Thuốc chỉ có tác dụng cải thiện triệu chứng đau và viêm, không điều trị nguyên nhân bệnh hoặc ngăn tiến triển của bệnh lý nền.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Algesin-N 30mg/ml điều trị giảm đau sau phẫu thuật

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Erolac

3.1 Liều dùng

Ketorolac tromethamin cần được dùng với liều thấp nhất còn hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Tổng thời gian điều trị với ketorolac tromethamin không nên vượt quá 7 ngày.

Người lớn (từ 18 tuổi):

Liều dùng điều chỉnh theo mức độ đau và đáp ứng của người bệnh.

Liều uống thông thường:

10 mg mỗi 4 đến 6 giờ khi cần giảm đau.

Liều tối đa:

Không khuyến cáo vượt quá 40 mg mỗi ngày.

Thời gian điều trị tối đa đường uống:

  • 5 ngày đối với bệnh nhân sau phẫu thuật.
  • 7 ngày đối với bệnh nhân đau cơ xương.
  • Thuốc không được chỉ định dùng kéo dài.

Chuyển từ đường tiêm sang đường uống:

Khi sử dụng viên nén như liệu pháp tiếp theo sau đường tiêm, tổng liều ketorolac tromethamin hằng ngày (đường uống + đường tiêm) không vượt quá:

120 mg/ngày ở bệnh nhân trẻ tuổi.

60 mg/ngày ở bệnh nhân cao tuổi khi phối hợp điều trị.

Trong các ngày tiếp theo, liều uống không vượt quá 40 mg/ngày. Nên chuyển sang đường uống sớm nhất khi phù hợp. Tổng thời gian phối hợp tiêm bắp và uống không vượt quá 5 ngày.

Bệnh nhân suy thận nhẹ:

Cần giảm liều và theo dõi chức năng thận chặt chẽ. Khuyến cáo giảm một nửa liều thường dùng; tổng liều không vượt quá 60 mg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi, suy yếu hoặc suy nhược:

Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Quên liều:

Dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thông thường. Không uống gấp đôi liều cùng lúc.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên nuốt nguyên viên với nước. Sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ và không tự ý kéo dài thời gian điều trị.

[1]

4 Chống chỉ định

Ketorolac tromethamin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với ketorolac tromethamin, các NSAID khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có tiền sử hen suyễn, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng Acid Acetylsalicylic hoặc NSAID khác.

Loét dạ dày, loét tá tràng hoặc chảy máu Đường tiêu hóa đang hoạt động.

Bệnh viêm ruột.

Chảy máu mạch máu não hoặc rối loạn chảy máu khác.

Rối loạn đông máu hoặc bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao.

Trước phẫu thuật lớn hoặc trong phẫu thuật khi cần cầm máu nghiêm ngặt.

Thực hiện phẫu thuật ghép động mạch vành (CABG).

Suy gan nặng hoặc gan đang có bệnh.

Suy thận vừa đến nặng (creatinin huyết thanh > 442 mcmol/L), Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút hoặc 0,5 mL/giây.

Tăng Kali máu.

Dùng đồng thời với NSAID khác.

Dùng cùng probenecid.

Dùng cùng oxpentifyllin.

Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Đau đẻ và chuyển dạ.

Phụ nữ đang cho con bú.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ketorolac-BFS 30mg/ml giảm đau sau phẫu thuật

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gặp gồm:

Thường gặp (ADR > 1/100):

Phù, đau đầu, chóng mặt.

Mệt mỏi, ra mồ hôi.

Buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.

Đau tại chỗ tiêm.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

Suy nhược, xanh xao.

Ban xuất huyết.

Trầm cảm, khó tập trung, mất ngủ, kích động, dị cảm.

Phân đen, nôn, viêm miệng, loét dạ dày, đầy hơi, chảy máu trực tràng.

Ngứa, mày đay, nổi ban.

Hen, khó thở.

Đau cơ.

Đi tiểu nhiều, thiểu niệu, bí tiểu.

Rối loạn thị giác.

Khô miệng, khát, thay đổi vị giác.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

Phản vệ, co thắt phế quản, phù thanh quản.

Tăng huyết áp, phù phổi, tăng enzym gan.

Thiếu máu, giảm kết tập tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu.

Ảo giác, mê sảng.

Hội chứng Lyell, Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy.

Co giật, tăng vận động.

Suy thận cấp, tiểu máu, urê niệu cao, viêm thận kẽ.

Nghe kém.

Khi xuất hiện phản ứng bất lợi, cần ngừng thuốc và thông báo cho nhân viên y tế.

6 Tương tác

Dùng cùng Probenecid làm giảm độ thanh thải ketorolac, tăng nồng độ huyết tương, tăng AUC và kéo dài thời gian bán thải.

Phối hợp với Thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, pentoxifyllin hoặc NSAID khác có thể kéo dài thời gian chảy máu.

NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do giảm lưu lượng máu qua thận.

Ketorolac có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc chống co giật, thuốc lợi niệu, thuốc chẹn beta, lanatoprost, Hydralazin, salicylat.

Ketorolac có thể làm tăng nồng độ hoặc tăng độc tính của aminoglycosid, lithi, Cyclosporin, thuốc ức chế thần kinh cơ không khử cực, thuốc tiêu fibrin, Vancomycin.

Một số thuốc có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của ketorolac như thuốc chống trầm cảm, corticosteroid đường toàn thân, thuốc ức chế tái nhập serotonin và noradrenalin, các đồng đẳng prostacyclin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không khuyến cáo sử dụng kéo dài do nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn theo thời gian.

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

Người cao tuổi hoặc người suy nhược dễ gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng hơn.

Có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Có thể gây tăng huyết áp mới hoặc làm nặng tăng huyết áp sẵn có.

Có thể gây giữ nước, phù nề, làm nặng suy tim sung huyết.

Nguy cơ loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra bất kỳ lúc nào.

Có thể gây kéo dài thời gian chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu.

Cần theo dõi chức năng gan khi điều trị.

Có thể gây suy thận cấp, viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận.

Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt, ù tai.

Có nguy cơ phản vệ hoặc phản ứng da nghiêm trọng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Ketorolac tromethamin chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. Thuốc chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ đóng sớm ống động mạch và kéo dài chuyển dạ. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú do có thể gây phản ứng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện quá liều có thể gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, thở sâu, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chức năng thận, nhiễm toan chuyển hóa, tăng huyết áp, suy hô hấp, hôn mê.

Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Lọc máu không loại bỏ đáng kể ketorolac tromethamin khỏi máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Erolac hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Kelarole 30mg/ml của Medica Korea Co., Ltd. chứa Ketorolac, thường được chỉ định trong kiểm soát đau cấp mức độ vừa đến nặng trong thời gian ngắn, đặc biệt khi cần tác dụng giảm đau mạnh sau phẫu thuật. Thuốc có thể được sử dụng đường tiêm trong các trường hợp đau cơ xương khớp, đau do chấn thương hoặc đau cấp cần giảm nhanh.

Sản phẩm Kozeral 10mg do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Ketorolac, được dùng để giảm đau ngắn hạn trong các tình trạng đau cấp có cường độ từ vừa đến nặng khi cần kiểm soát triệu chứng nhanh.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ketorolac thuộc nhóm giảm đau, chống viêm không steroid. Hoạt chất là dẫn xuất của acid pyrolizin carboxylic có cấu trúc tương tự Indomethacin và tolmetin. Thuốc ức chế enzym cyclooxygenase làm giảm tạo prostaglandin nên có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng giảm đau nổi bật hơn tác dụng chống viêm. Ngoài ra thuốc còn có thể ảnh hưởng hóa hướng động bạch cầu, hoạt tính lympho bào và các cytokin tiền viêm. Ketorolac có thể dùng giảm đau vừa đến nặng sau phẫu thuật, đau cơ xương cấp và viêm tại mắt.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau uống liều đơn 10 mg, nồng độ đỉnh huyết tương đạt 0,7 đến 1,1 mcg/mL sau trung bình 44 phút. Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn. Thức ăn nhiều chất béo làm giảm tốc độ nhưng không làm giảm mức độ hấp thu. Thuốc kháng acid không ảnh hưởng dược động học.

9.2.2 Phân bố

Ketorolac liên kết mạnh với protein huyết tương, trung bình khoảng 99,2% ở người. Thể tích phân bố trung bình ở người khoảng 0,15 L/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Con đường chính là liên hợp với acid glucuronic. P-hydroxyl hóa chuyển hóa một phần nhỏ hoạt chất.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (91,4%), phần còn lại qua phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 6 giờ ở người, kéo dài hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.

10 Thuốc Erolac giá bao nhiêu?

Thuốc Erolac hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Erolac mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Erolac để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc chứa ketorolac tromethamin có tác dụng giảm đau mạnh, phù hợp trong điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa đến nặng sau phẫu thuật hoặc đau cấp tính.
  • Dạng viên nén bao phim thuận tiện cho sử dụng đường uống và có thể chuyển tiếp sau khi dùng đường tiêm.
  • Không gây nghiện và không gây ức chế hô hấp như opioid.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa, tim mạch, thận và chảy máu nên cần theo dõi thận trọng khi dùng.
  • Thời gian sử dụng bị giới hạn ngắn ngày, không phù hợp điều trị đau mạn tính kéo dài.
  • Có nhiều chống chỉ định và tương tác thuốc cần được bác sĩ đánh giá trước khi chỉ định.

Tổng 15 hình ảnh

erolac 10mg 1 N5745
erolac 10mg 1 N5745
erolac 10mg 2 C0032
erolac 10mg 2 C0032
erolac 10mg 3 L4176
erolac 10mg 3 L4176
erolac 10mg 4 E1022
erolac 10mg 4 E1022
erolac 10mg 5 R7624
erolac 10mg 5 R7624
erolac 10mg 6 M5573
erolac 10mg 6 M5573
erolac 10mg 7 P6155
erolac 10mg 7 P6155
erolac 10mg 8 K4406
erolac 10mg 8 K4406
erolac 10mg 9 I3813
erolac 10mg 9 I3813
erolac 10mg 10 E1662
erolac 10mg 10 E1662
erolac 10mg 11 K4803
erolac 10mg 11 K4803
erolac 10mg 12 B0585
erolac 10mg 12 B0585
erolac 10mg 13 F2167
erolac 10mg 13 F2167
erolac 10mg 14 I3641
erolac 10mg 14 I3641
erolac 10mg 15 C1082
erolac 10mg 15 C1082

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Erolac 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Erolac 10mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789