Erodrol 16mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Số đăng ký | 893110255624 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Methylprednisolone, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Acid Stearic |
| Tá dược | Magnesi stearat, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq986 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Methylprednisolon 16 mg.
Thành phần tá dược:
Tinh bột ngô, lactose monohydrat, hydroxypropyl cellulose, polacrilin kali, magnesi stearat, acid stearic.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Erodrol
2.1 Tác dụng
Erodrol chứa methylprednisolon là glucocorticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh và ức chế đáp ứng miễn dịch. Thuốc giúp làm giảm phản ứng viêm, hạn chế biểu hiện dị ứng, đồng thời hỗ trợ kiểm soát nhiều rối loạn liên quan miễn dịch và nội tiết. Ngoài ra, hoạt chất còn ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrat, protein, lipid, cân bằng nước điện giải và đáp ứng của cơ thể khi chịu stress.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm:
- Thiểu năng tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát.
- Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm khớp mạn tính ở thiếu niên.
- Viêm cột sống dính khớp.
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Viêm da toàn thân (viêm đa cơ).
- Sốt thấp khớp có viêm tim nặng.
- Viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp.
- Pemphigus thể vulgaris.
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm mức độ nặng.
- Phản ứng quá mẫn với thuốc.
- Bệnh huyết thanh.
- Viêm da tiếp xúc dị ứng.
- Hen phế quản.
- Viêm màng mạch nho trước, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.
- Viêm màng mạch nho sau.
- Viêm thần kinh thị giác.
- Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
- Viêm dạ dày tăng bạch cầu ái toan/rối loạn dị ứng Đường tiêu hóa.
- Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
- Thiếu máu tan máu tự miễn.
- Bệnh bạch cầu cấp tính và thuộc hệ bạch huyết.
- U lympho ác tính.
- Viêm loét đại tràng.
- Bệnh Crohn.
- Lao màng não khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
- Ghép cơ quan.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Malsypun 2mg điều trị viêm khớp dạng thấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Erodrol
3.1 Liều dùng
Liều sử dụng mang tính cá thể hóa theo bệnh lý và đáp ứng lâm sàng. Liều khởi đầu hàng ngày thường được dùng như sau:
- Viêm khớp dạng thấp nặng: 12 – 16 mg.
- Viêm khớp dạng thấp mức độ trung bình: 8 – 12 mg.
- Viêm khớp dạng thấp nhẹ hơn: 4 – 8 mg.
- Trẻ em: 4 – 8 mg.
- Viêm da toàn thân: 48 mg.
- Lupus ban đỏ hệ thống: 20 – 100 mg.
- Sốt thấp khớp: 48 mg cho đến khi ESR bình thường trong 1 tuần.
- Bệnh dị ứng: 12 – 40 mg.
- Hen phế quản: lên đến 64 mg liều đơn (tối đa 100 mg vào các ngày thay thế).
- Bệnh về mắt: 12 – 40 mg.
- Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu: 16 – 100 mg.
- U lympho ác tính: 100 mg.
- Viêm loét đại tràng: 16 – 60 mg.
- Bệnh Crohn: lên đến 48 mg/ngày trong giai đoạn cấp.
- Ghép cơ quan: lên đến 3,6 mg/kg/ngày.
- Bệnh sarcoid phổi: 32 – 48 mg vào các ngày thay thế.
- Viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp: 64 mg.
- Pemphigus thể vulgaris: 80 – 360 mg.
Cần giảm dần đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả. Không nên ngừng thuốc đột ngột khi đã dùng kéo dài.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể uống một lần trong ngày hoặc chia nhiều lần tùy chỉ định. Trong liệu pháp thay thế hormon, liều tối thiểu được tăng gấp đôi và dùng vào lúc 8 giờ sáng. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
4 Chống chỉ định
Nhiễm nấm toàn thân.
Nhiễm khuẩn toàn thân nếu chưa có điều trị đặc hiệu thích hợp.
Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực ở bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid ức chế miễn dịch.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc TBSoretin 4mg điều trị viêm xương khớp
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi đã ghi nhận gồm:
Nhiễm khuẩn, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội, tái hoạt lao tiềm ẩn.
Hội chứng Cushing, giảm chức năng tuyến yên.
Giữ natri, giữ nước, tăng Glucose máu, rối loạn lipid máu, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.
Rối loạn khí sắc, mất ngủ, kích động, lo âu, trầm cảm, ảo giác, ý nghĩ tự sát.
Đau đầu, chóng mặt, tăng áp lực nội sọ, động kinh.
Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, lồi mắt.
Suy tim sung huyết ở người nhạy cảm, tăng huyết áp, huyết khối, thuyên tắc phổi.
Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy, đau bụng, buồn nôn.
Tăng enzym gan.
Teo da, mụn trứng cá, bầm tím, phát ban, ngứa, nổi mày đay.
Yếu cơ, bệnh cơ, loãng xương, gãy xương bệnh lý, đau khớp.
Kinh nguyệt không đều.
Chậm lành vết thương, phù ngoại biên, mệt mỏi.
Hạ Kali máu.
6 Tương tác
Rifampin, Rifabutin, Phenobarbital, Phenytoin, primidone có thể làm tăng chuyển hóa methylprednisolon, từ đó giảm hiệu lực điều trị.
Carbamazepin có thể làm thay đổi độ thanh thải của thuốc và tăng nguy cơ phản ứng bất lợi khi phối hợp.
Clarithromycin, Erythromycin, troleandomycin, cimetidin, Diltiazem, mifepradil, nước Bưởi có thể làm tăng nồng độ methylprednisolon.
Thuốc ức chế HIV protease và cobicistat có thể làm tăng phơi nhiễm corticosteroid toàn thân.
Ciclosporin dùng cùng methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ của một hoặc cả hai thuốc.
Aspirin liều cao và NSAID làm tăng nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc chống đông đường uống cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin.
Thuốc lợi tiểu, Amphotericin B, xanthene, thuốc chủ vận beta2 làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
Thuốc điều trị đái tháo đường có thể cần chỉnh liều do steroid làm tăng glucose máu.
Thuốc kháng cholinesterase có thể giảm tác dụng ở bệnh nhân nhược cơ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không ngừng thuốc đột ngột sau điều trị kéo dài.
Thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ loãng xương, tăng huyết áp, đái tháo đường, nhiễm trùng.
Theo dõi ở bệnh nhân lao tiềm ẩn, nhiễm ký sinh trùng, đái tháo đường, suy tim, tăng huyết áp, suy gan, suy thận.
Có thể gây rối loạn tâm thần nặng, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị.
Dùng kéo dài có thể gây chậm phát triển ở trẻ em.
Có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.
Cần thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Thuốc có chứa lactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai chỉ dùng khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ. Trẻ sinh ra từ mẹ dùng corticosteroid trong thai kỳ cần được theo dõi suy thượng thận.
Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Liều đến 40 mg/ngày ở mẹ ít khả năng gây tác dụng toàn thân cho trẻ. Liều cao hơn cần cân nhắc kỹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không nên ngừng methylprednisolon đột ngột mà cần giảm liều từ từ. Không có triệu chứng điển hình của quá liều cấp. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Erodrol hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm TBSoretin 16mg của Công ty cổ phần dược phẩm Pharbaco Thái Bình chứa Methylprednisolone, được chỉ định trong điều trị các tình trạng viêm và dị ứng cần đáp ứng với corticosteroid. Thuốc còn được sử dụng ở một số bệnh lý tự miễn, thấp khớp, hô hấp hoặc da liễu
Sản phẩm Lyo-Drol 40mg do Vianex S.A - Plant C sản xuất, chứa Methylprednisolone, được dùng trong các trường hợp cần kiểm soát nhanh phản ứng viêm mạnh hoặc ức chế miễn dịch theo chỉ định chuyên môn. Thuốc thường được sử dụng ở người bệnh đợt cấp hen phế quản, phản vệ hỗ trợ, bệnh tự miễn
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Methylprednisolon là glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất methyl của prednisolon. Thuốc gắn với thụ thể glucocorticoid nội bào, từ đó điều hòa quá trình phiên mã gen và tạo ra tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Hoạt chất còn tác động lên thận, chuyển hóa nước điện giải, lipid, protein, carbohydrat, hệ tim mạch, thần kinh, cơ xương và nội tiết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh sau uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1,5 – 2,3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối nhìn chung đạt 82 – 89%.
9.2.2 Phân bố
Phân bố rộng vào mô, qua hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,4 lít/kg. Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 77%.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa chủ yếu tại gan, một phần tại thận. Chất chuyển hóa chính gồm 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon. Quá trình này chủ yếu qua CYP3A4.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình khoảng 1,8 – 5,2 giờ. Độ thanh thải toàn phần 5 – 6 ml/phút/kg. Có thể thẩm tách máu đối với methylprednisolon.
10 Thuốc Erodrol giá bao nhiêu?
Thuốc Erodrol 16mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Erodrol mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Erodrol để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa methylprednisolon là glucocorticoid có tác dụng chống viêm mạnh, được chỉ định trên nhiều bệnh lý nội tiết, miễn dịch, dị ứng và viêm.
- Dạng viên nén thuận tiện sử dụng đường uống, phù hợp điều trị ngoại trú hoặc duy trì theo chỉ định bác sĩ.
13 Nhược điểm
- Có nhiều tác dụng không mong muốn toàn thân, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
- Cần giảm liều từ từ, không thể ngừng đột ngột sau điều trị dài ngày.
- Có nhiều tương tác thuốc cần theo dõi chặt chẽ khi phối hợp.
Tổng 18 hình ảnh



















