Eribca Suspension 0,1%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medbolide, Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Chi nhánh nhà máy Usarichpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide |
| Số đăng ký | 893110740124 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 100ml |
| Hoạt chất | Ebastin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hb196 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ml thuốc Eribca Suspension 0,1% chứa:
- Ebastine 1mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Eribca Suspension 0,1%
Thuốc Eribca Suspension 0,1% được chỉ định điều trị triệu chứng của các bệnh sau:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm
- Viêm kết mạc dị ứng
- Viêm da dị ứng
- Nổi mày đay.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Gefbin (Ebastin 10mg) thuốc trị viêm mũi dị ứng, nổi mày đay

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Eribca Suspension 0,1%
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên dùng 10 ml/lần/ngày.
Trẻ em từ 6 - 11 tuổi dùng 5 ml/lần/ngày.
Trẻ em từ 2 - 5 tuổi dùng 2,5 ml/lần/ngày.
Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi do chưa thiết lập tính an toàn.
Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan nặng không dùng quá 10 ml/ngày
Có thể tiếp tục điều trị cho đến khi hết triệu chứng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước.
Đong thuốc bằng cốc phân liều theo đúng vạch thể tích được chỉ định, uống hết thuốc trong cốc và rửa sạch cốc sau khi dùng.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Eribca Suspension 0,1%.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ebastel 20 mg - Điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất thường gặp
Đau đầu
Thường gặp
Buồn ngủ
Khô miệng
5.2 Hiếm gặp
Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ và phù mạch)
Lo lắng, mất ngủ
Chóng mặt, giảm cảm giác, rối loạn vị giác
Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu
Viêm gan, ứ mật, xét nghiệm chức năng gan bất thường (tăng transaminase, gamma-GT, phosphatase kiềm và bilirubin)
Mề đay, phát ban, viêm da
Rối loạn kinh nguyệt
Phù nề, suy nhược
5.3 Không rõ
Tăng cảm giác thèm ăn
Tăng cân
6 Tương tác
Ketoconazol hoặc erythromycin: Uống đồng thời với ebastine có thể làm tăng nồng độ ebastine và carebastine trong huyết tương, đồng thời kéo dài khoảng QT, nhưng không ghi nhận hậu quả dược lực học đáng kể về mặt lâm sàng.
Thuốc kháng nấm azole như ketoconazole hoặc itraconazole, kháng sinh macrolide như erythromycin: Khuyến cáo thận trọng khi dùng đồng thời với ebastine.
Rifampicin: Có thể làm giảm tác dụng kháng histamin của ebastine khi dùng đồng thời.
Thức ăn: Làm tăng nồng độ trong huyết tương và AUC của ebastine cùng chất chuyển hóa chính từ 1,5 đến 2 lần, không làm thay đổi Tmax và không làm thay đổi tác dụng lâm sàng của thuốc.
Xét nghiệm dị ứng da: Ebastine có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, không nên tiến hành xét nghiệm cho đến khi đã qua 5 đến 7 ngày kể từ khi ngừng thuốc.
Thuốc kháng histamine khác: Ebastine có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng histamine khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi dùng thuốc Eribca Suspension 0,1% cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch như kéo dài khoảng QT hoặc hạ Kali máu.
Cần thận trọng khi phối hợp Eribca Suspension 0,1% với thuốc làm tăng khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazole, Itraconazole và erythromycin.
Cần thận trọng khi dùng Eribca Suspension 0,1% cho bệnh nhân suy gan nặng.
Thuốc Eribca Suspension 0,1% chứa hoạt chất Ebastine khởi phát tác dụng sau khoảng 1 đến 3 giờ nên không dùng trong các trường hợp dị ứng nặng, cấp tính.
Thuốc chứa Sorbitol nên không phù hợp với bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp Fructose.
Thuốc chứa methyl paraben và propyl paraben nên cần lưu ý nguy cơ gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng xuất hiện muộn.
7.1 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng Eribca Suspension 0,1% khi thật sự cần thiết.
7.2 Xử trí khi quá liều
Khi dùng ebastine liều cao đến 100 mg mỗi ngày, chưa ghi nhận dấu hiệu hoặc triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng.
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Trường hợp quá liều có thể cân nhắc rửa dạ dày, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, điện tâm đồ và điều trị triệu chứng.
7.3 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Eribca Suspension 0,1% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Ukcosm 1mg/ml chứa hoạt chất Ebastin hàm lượng 1mg/1ml, do Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất.
- Thuốc Oliveirim 10mg chứa Ebastine 10mg, do Industrias Farmaceuticas Almirall, S.A - Tây Ban Nha sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: R06AX22
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân.
Ebastine là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể histamine H1, có khả năng ức chế nhanh, mạnh và kéo dài các đáp ứng do histamine gây ra. Sau khi uống, ebastine và các chất chuyển hóa hầu như không qua hàng rào máu não, vì vậy thuốc có xu hướng ít gây an thần và ít gây buồn ngủ.
Tác dụng kháng histamine của ebastine khởi phát trong khoảng 1 giờ và kéo dài hơn 48 giờ, đồng thời vẫn còn rõ sau hơn 72 giờ kể từ khi ngừng thuốc 5 ngày. Khi dùng lặp lại, thuốc duy trì ổn định khả năng ức chế thụ thể H1 ngoại vi, phù hợp với chế độ dùng 1 lần mỗi ngày. Ở liều khuyến cáo, tác dụng an thần tương đương giả dược và chưa ghi nhận ảnh hưởng tim mạch đáng kể ở liều đến 100 mg mỗi ngày.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ebastine được hấp thu nhanh sau khi uống và được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thành carebastine có hoạt tính.
Sau liều đơn 10 mg, carebastine đạt nồng độ tối đa 80-100 ng/ml sau khoảng 2,6-4 giờ.
Sau khi dùng lặp lại 10 mg mỗi ngày, trạng thái ổn định đạt sau 3-5 ngày, với nồng độ đỉnh 130-160 ng/ml.
9.2.2 Phân bố
Ebastine và carebastine có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương đều trên 97%.
Chuyển hóa
Ebastine được chuyển hóa tại gan thành carebastine, liên quan đến enzym CYP3A4.
Ketoconazole và Erythromycin làm tăng nồng độ ebastine và carebastine trong huyết tương, rõ hơn khi dùng cùng ketoconazole.
9.3 Thải trừ
Khoảng 66% thuốc được bài tiết qua nước tiểu.
Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp.
Thời gian bán thải của carebastine khoảng 15-19 giờ.
10 Thuốc Eribca Suspension 0,1% giá bao nhiêu?
Thuốc Eribca Suspension 0,1% chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Eribca Suspension 0,1% mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Eribca Suspension 0,1% để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Eribca Suspension 0,1% là dạng hỗn dịch uống chứa ebastine 1 mg trong mỗi ml, phù hợp cho nhiêu đối tượng như trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn.
- Được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú tại chi nhánh nhà máy Usarichpharm đạt chuẩn GMP.
- Ebastine là thuốc kháng histamin H1 chọn lọc, có tác dụng kéo dài và phù hợp với chế độ dùng 1 lần mỗi ngày.
13 Nhược điểm
- Tá dược chứa methyl paraben và propyl paraben nên có nguy cơ gây dị ứng dù xảy ra muộn.
Tổng 7 hình ảnh








