Eprinal 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893110113526 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Eperison hydrochlorid |
| Tá dược | Povidone (PVP), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1426 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Eperisone hydrochloride: 50 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, microcrystalline cellulose 101, povidone (PVP K30), mannitol, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, talc, acid stearic, hydroxypropylmethylcellulose 606, Macrogol 6000, titanium dioxide.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Eprinal 50
2.1 Tác dụng
Eprinal 50 thuộc nhóm thuốc giãn cơ vân tác dụng trung ương. Thuốc có tác dụng làm giảm trương lực cơ xương, giãn mạch và cải thiện các triệu chứng liệt cứng cơ mà không làm giảm sức cơ.

2.2 Chỉ định
Cải thiện triệu chứng tăng trương lực cơ trong các trường hợp: Hội chứng cổ - vai - gáy, viêm quanh khớp vai, đau thắt lưng.
Điều trị liệt cứng trong các bệnh lý: Bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, chấn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tiểu não, bệnh mạch máu tủy, bệnh thần kinh tủy sống - thị giác bán cấp (SMON) và các bệnh não tủy khác.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Strecalis 50mg điều trị co cứng cơ
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Eprinal 50
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên x 3 lần/ngày. Liều lượng có thể điều chỉnh tùy thuộc vào độ tuổi và triệu chứng của từng bệnh nhân.
Người cao tuổi: Cần giảm liều và theo dõi chặt chẽ do chức năng sinh lý suy giảm.
Trẻ em: Tính an toàn trên đối tượng trẻ em chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống nguyên viên thuốc với nước lọc sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Eperisone hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Epecore Tab 50mg điều trị tăng trương lực cơ
5 Tác dụng phụ
Phản ứng nghiêm trọng (tần suất chưa biết): Sốc, phản vệ (phù mặt, mẩn đỏ, mày đay, khó thở); hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) (sốt, ban đỏ, phồng rộp, viêm loét miệng, sung huyết mắt).
Tác dụng phụ thường gặp (0,1% <= ADR < 5%):
Dị ứng: Phát ban.
Thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, tê bì chân tay.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, táo bón, khô miệng.
Toàn thân: Yếu sức, mệt mỏi, chóng mặt.
Khác: Đỏ bừng mặt.
Tác dụng phụ ít gặp (ADR < 0,1%):
Gan: Tăng men gan AST, ALT, Al-P.
Thận: Xuất hiện protein niệu, tăng BUN.
Huyết học: Thiếu máu.
Thần kinh: Tê cứng, run rẩy các chi.
Tiêu hóa: Viêm miệng, đầy chướng bụng.
Tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không tự chủ, cảm giác tiểu không hết.
Toàn thân & Khác: Giảm trương lực cơ, đổ mồ hôi, phù nề, đánh trống ngực.
Tác dụng phụ khác (tần suất chưa biết): hồng ban đa dạng, nấc cụt.
6 Tương tác
Methocarbamol: Đã có báo cáo gây rối loạn điều tiết mắt khi dùng đồng thời Methocarbamol với Tolperisone hydrochloride (chất có cấu trúc tương tự eperisone hydrochloride).
Tương kỵ: Không trộn lẫn Eprinal 50 với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng trên bệnh nhân có rối loạn chức năng gan vì thuốc có nguy cơ làm suy giảm thêm chức năng gan.
Thuốc có thể gây yếu sức, chóng mặt, buồn ngủ. Cần giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện các dấu hiệu này.
Không lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc do nguy cơ giảm tập trung và buồn ngủ.
Cảnh báo tá dược: Mỗi viên chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri, được xem như không chứa natri. Thuốc chứa tá dược mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn so với rủi ro.
Phụ nữ cho con bú: Eperisone bài tiết qua sữa mẹ ở nghiên cứu trên chuột. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú; nếu bắt buộc dùng phải ngừng cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều eperisone ở người. Tuyệt đối không dùng quá liều chỉ định.
Khi xảy ra quá liều, cần theo dõi sát sao tình trạng lâm sàng của bệnh nhân để có biện pháp can thiệp và xử trí kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Eprinal 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Waisan 50mg của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 chứa thành phần Eperisone hydrochloride được chỉ định để điều trị cải thiện tình trạng tăng trương lực cơ do hội chứng cổ - vai - gáy, đau thắt lưng và viêm quanh khớp vai.
Sản phẩm Meyerison 50mg do Công ty liên doanh Meyer – BPC sản xuất, chứa Eperisone hydrochloride được sử dụng trong các trường hợp liệt cứng thứ phát sau tai biến mạch máu não, thoái hóa đốt sống cổ hoặc di chứng chấn thương tủy sống.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Eperisone hydrochloride là thuốc giãn cơ vân tác dụng trung ương (mã ATC: M03BX09). Cơ chế tác dụng chính là ức chế phản xạ tủy sống và ức chế sự kích hoạt tự phát của các nơron vận động gamma, từ đó làm giảm trương lực cơ xương.
Thuốc ức chế sự co cứng mất não thực nghiệm phụ thuộc vào liều (co cứng gamma và co cứng alpha trên chuột) và khử điện thế đơn, đa synap tại tủy sống mèo. Thuốc làm giảm tính nhạy cảm của thoi cơ thông qua ức chế nơron vận động gamma mà không tác động trực tiếp lên thoi cơ. Đồng thời, eperisone thể hiện tác dụng giãn cơ trơn mạch máu nhờ đối kháng ion Ca2+ và phong bế giao cảm, giúp tăng lưu lượng tuần hoàn tại da, cơ và các động mạch cảnh, động mạch đốt sống. Thuốc còn có tác dụng giảm đau tại tủy sống và giúp bệnh nhân liệt cứng dễ dàng thực hiện các động tác vận động chủ động mà không làm giảm cơ lực.
9.2 Dược động học
Sau khi uống lặp lại liều 150 mg/ngày ở người lớn khỏe mạnh trong 14 ngày, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) đạt từ 1,6 đến 1,9 giờ. Nồng độ đỉnh (Cmax) đạt khoảng 7,5 - 7,9 ng/ml và Diện tích dưới đường cong (AUC) đạt 19,7 - 21,1 ng.h/ml.
Thời gian bán thải trong huyết tương (T1/2) của thuốc đạt khoảng 1,6 đến 1,8 giờ. Các thông số dược động học đo vào ngày thứ 8 và ngày thứ 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
10 Thuốc Eprinal 50 giá bao nhiêu?
Thuốc Eprinal 50 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Eprinal 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Eprinal 50 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Giãn cơ hiệu quả kết hợp tăng tưới máu cục bộ và giảm đau tủy sống, hỗ trợ phục hồi vận động tốt mà không gây nhược cơ.
- Dược động học ổn định, không bị tích lũy thuốc khi sử dụng kéo dài liên tục nhiều ngày.
- Dạng viên nén bao phim tiện lợi, dễ chia liều và hấp thu nhanh sau khi uống.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ, chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
- Phải giảm liều và theo dõi cẩn thận ở đối tượng người cao tuổi hoặc người có rối loạn chức năng gan.
Tổng 4 hình ảnh





