1 / 9
enprilest 20 2 N5521

Enprilest 20

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStellapharm, Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Số đăng ký893110296725
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 21 viên
Hoạt chấtEthinylestradiol, Gestodene
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn963
Chuyên mục Thuốc Tránh Thai Hàng Ngày

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Enprilest 20 chứa:

  • Ethinylestradiol: 20mcg
  • Gestodene: 75mcg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.  [1]

Thuốc Enprilest 20 - Thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ
Thuốc Enprilest 20 - Thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Enprilest 20

Enprilest 20 là thuốc tránh thai đường uống chứa hai thành phần Ethinylestradiol và Gestodene, dùng được trong các chỉ định phụ khoa được chấp nhận đối với kết hợp oestrogen-progestogen. 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sunelev H thuốc tránh thai đường uống 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Enprilest 20 được dùng theo đường uống. 

3.2 Liều dùng

Khởi đầu điều trị:

  • Uống 1 viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tiếp, bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thuốc phát huy hiệu quả tránh thai ngay từ chu kỳ đầu.

Các chu kỳ tiếp theo:

  • Sau 7 ngày ngừng thuốc, bắt đầu vỉ mới vào cùng ngày trong tuần như vỉ trước, dù đã hết kinh hay chưa.

Chuyển từ thuốc tránh thai kết hợp khác:

  • Vỉ 21 viên: Bắt đầu Enprilest ngay sau khi uống hết viên cuối của vỉ trước, không cần dùng thêm biện pháp tránh thai.
  • Vỉ 28 viên: Uống viên Enprilest đầu tiên ngay sau viên có hoạt chất cuối cùng của vỉ cũ, không cần biện pháp tránh thai bổ sung.

Chuyển từ thuốc chỉ chứa progestogen (POP):

  • Bắt đầu Enprilest vào ngày đầu kỳ kinh, kể cả khi đã uống POP trong ngày đó. Ngừng POP và không cần thêm biện pháp tránh thai.

Sau sinh hoặc sau sảy thai:

  • Sau sinh thường: Có thể bắt đầu dùng thuốc sau 21 ngày nếu người mẹ hồi phục tốt và không có biến chứng; cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai trong 7 ngày đầu.
  • Sau sảy thai trong 3 tháng đầu: Có thể dùng thuốc ngay, không cần biện pháp tránh thai bổ sung.

Những trường hợp đặc biệt cần tránh thai bổ sung:

  • Nếu quên dùng thuốc dưới 12 giờ, uống ngay khi nhớ ra và tiếp tục dùng thuốc như bình thường, hiệu quả tránh thai vẫn được duy trì.
  • Nếu quên dùng thuốc trên 12 giờ, uống ngay viên quên gần nhất, bỏ qua các viên đã quên trước đó, tiếp tục dùng thuốc theo lịch và sử dụng thêm biện pháp tránh thai không nội tiết trong 7 ngày tiếp theo.
  • Nếu quên thuốc vào cuối vỉ, bỏ qua khoảng nghỉ 7 ngày và bắt đầu ngay vỉ mới. Nếu không xuất hiện kinh sau khi kết thúc vỉ thứ hai, cần loại trừ khả năng mang thai trước khi tiếp tục sử dụng.
  • Nếu xuất hiện tình trạng nôn mửa hoặc tiêu chảy trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên uống lại 1 viên từ vỉ hiện tại. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Enprilest 20. 

Đang mắc hoặc có tiền sử bệnh gan nặng, viêm gan hoạt động, xơ gan mất bù, chức năng gan chưa hồi phục; có hoặc từng có u gan lành tính hoặc ác tính.

Đang mắc hoặc có tiền sử ung thư vú.

Đang có hoặc từng bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) như huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), hoặc có rối loạn đông máu di truyền/mắc phải (kháng protein C hoạt hóa, yếu tố V Leiden, thiếu protein C, protein S hoặc antithrombin III).

Phẫu thuật lớn phải bất động kéo dài hoặc có nguy cơ cao VTE do nhiều yếu tố nguy cơ.

Đang có hoặc từng bị thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE) như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), đau thắt ngực hoặc đau nửa đầu kèm triệu chứng thần kinh khu trú.

Có rối loạn huyết khối động mạch di truyền hoặc mắc phải (tăng homocystein máu, hội chứng kháng Phospholipid).

Có nguy cơ cao ATE, bao gồm đái tháo đường có biến chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng hoặc rối loạn lipid máu nặng.

Không dùng đồng thời với các thuốc điều trị viêm gan C chứa ombitasvir/paritaprevir/ritonavir và dasabuvir, glecaprevir/pibrentasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Enprilest 20: Buồn nôn, đau bụng, tăng cân, đau đầu, tâm trạng chán nản, đau vú, căng tức ngực.

Tác dụng phụ ít gặp: nôn mửa, tiêu chảy, đau nửa đầu, giảm ham muốn tình dục, phát ban, mày đay, rụng tóc.

Tác dụng phụ hiếm gặp: kích ứng mắt khi đeo kính áp tròng, quá mẫn, giảm cân, thuyên tắc khối tĩnh mạch, hồng ban đa dạng,... 

6 Tương tác 

Các thuốc cảm ứng enzym microsom, đặc biệt CYP3A4: có thể làm tăng chuyển hóa hormon sinh dục, dẫn đến giảm hiệu quả tránh thai và gây chảy máu bất thường. Khi điều trị ngắn hạn với các thuốc này, cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai không nội tiết trong thời gian dùng thuốc và tiếp tục ít nhất 28 ngày sau khi ngừng. Nếu điều trị kéo dài, nên chuyển sang phương pháp tránh thai khác không bị ảnh hưởng bởi cảm ứng enzym. 

Các thuốc ức chế CYP3A4 (như Itraconazole, Voriconazole, Fluconazole, Erythromycin) có thể làm tăng nồng độ estrogen và/hoặc progestin trong máu.

Etoricoxib (60-120 mg/ngày) cũng làm tăng nồng độ ethinylestradiol khi dùng đồng thời.

Enprilest có thể làm thay đổi chuyển hóa của một số thuốc, làm tăng nồng độ các thuốc như Cyclosporin, tizanidine, Theophylline hoặc làm giảm nồng độ Lamotrigine

Không dùng đồng thời Enprilest với các phác đồ điều trị HCV chứa ombitasvir/paritaprevir/ritonavir và dasabuvir, hoặc glecaprevir/pibrentasvir, hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir do nguy cơ tăng men gan (ALT). Người bệnh nên chuyển sang biện pháp tránh thai khác trước khi bắt đầu điều trị HCV và chỉ sử dụng lại Enprilest sau khi kết thúc liệu trình ít nhất 2 tuần.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trước khi bắt đầu hoặc dùng lại Enprilest, cần khai thác đầy đủ tiền sử cá nhân và gia đình, loại trừ khả năng mang thai, đo huyết áp và khám lâm sàng. Nếu xuất hiện hoặc tình trạng nặng lên của các yếu tố nguy cơ trong quá trình điều trị, cần đánh giá lại việc tiếp tục sử dụng thuốc.

Thuốc tránh thai phối hợp làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và động mạch, đặc biệt trong năm đầu sử dụng hoặc khi dùng lại sau thời gian ngừng từ 4 tuần trở lên. Người bệnh cần được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu như sưng đau một chân, khó thở đột ngột, đau ngực, ho ra máu, yếu liệt hoặc rối loạn thị lực để đến cơ sở y tế ngay.

Việc sử dụng lâu dài có thể liên quan đến tăng nhẹ nguy cơ ung thư vúung thư cổ tử cung, trong khi có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung. Hiếm gặp u gan lành tính hoặc ác tính, cần lưu ý nếu xuất hiện đau bụng trên dữ dội hoặc dấu hiệu xuất huyết trong ổ bụng.

Cần thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, tăng triglyceride máu, rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường chưa có biến chứng mạch máu; nên theo dõi huyết áp, đường huyết và lipid máu trong quá trình điều trị.

Ngừng thuốc khi xuất hiện hoặc tái phát rối loạn chức năng gan và chỉ dùng lại khi chức năng gan đã trở về bình thường.

Thuốc có thể gây thay đổi tâm trạng hoặc trầm cảm. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng.

Phụ nữ có tiền sử nám da nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím trong thời gian dùng thuốc.

Có thể gặp giảm lượng kinh, vô kinh hoặc ra máu giữa kỳ, nhất là trong vài tháng đầu điều trị. Nếu mất kinh kéo dài hoặc ra máu bất thường dai dẳng, cần loại trừ khả năng mang thai và các nguyên nhân bệnh lý khác.

Thuốc không có tác dụng phòng ngừa HIV/AIDS hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Người sử dụng cần được tư vấn đầy đủ về lợi ích, nguy cơ và các dấu hiệu bất thường cần theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc.

Nếu xuất hiện các biểu hiện sau, bệnh nhân nên ngừng các biện pháp tránh thai đường uống: Khởi phát bệnh vàng da, viêm gan, ngứa toàn thân, huyết áp tăng đáng kể, đau bụng trên dữ dội hoặc gan to, trầm trọng hơn các tình trạng đã biết là có khả năng xấu đi khi dùng thuốc tránh thai đường uống hoặc khi mang thai, đột ngột rối loạn thị giác, đau và tức ngực, xuất hiện lần đầu hoặc trầm trọng hơn triệu chứng đau nửa đầu,... 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Không khuyến cáo sử dụng thuốc Enprilest 20 cho các đối tượng là phụ nữ đang cho con bú hoặc đang trong thai kỳ. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được áp dụng điều trị triệu chứng. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Enprilest 20 ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Enprilest hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Mercilon MSD của Organon (Ireland) Limited chứa thành phần Desogestrel và Ethinyl Estradiol được chỉ định để điều trị phòng ngừa thai bằng đường uống cho phụ nữ thông qua cơ chế ngăn chặn rụng trứng và thay đổi dịch nhầy cổ tử cung.
  • Regulon do Gedeon Richter Plc. sản xuất, chứa Desogestrel và Ethinyl estradiol được sử dụng trong các trường hợp người phụ nữ có nhu cầu kiểm soát sinh sản chủ động và mong muốn có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hơn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ethinylestradiol là estrogen tổng hợp có tác dụng tương tự estradiol tự nhiên nhưng bền vững hơn khi dùng đường uống. Hoạt chất gắn với các thụ thể estrogen trong tế bào đích, điều hòa quá trình phiên mã gen và duy trì sự phát triển cũng như chức năng bình thường của cơ quan sinh dục nữ. Trong thuốc tránh thai phối hợp, ethinylestradiol ức chế tiết FSH từ tuyến yên, ngăn cản sự phát triển của nang noãn. Đồng thời, hoạt chất góp phần ổn định nội mạc tử cung, giúp kiểm soát chu kỳ kinh và tăng hiệu quả tránh thai khi phối hợp với progestogen. 

Gestodene là progestogen tổng hợp thế hệ thứ ba có ái lực cao với thụ thể progesteron. Thuốc chủ yếu ức chế sự phóng thích hormon LH từ tuyến yên, từ đó ngăn hiện tượng rụng trứng. Ngoài ra, gestodene làm tăng độ đặc của chất nhầy cổ tử cung, cản trở sự xâm nhập của tinh trùng và tạo những thay đổi ở nội mạc tử cung khiến trứng đã thụ tinh khó làm tổ. Khi phối hợp với ethinylestradiol, gestodene mang lại hiệu quả tránh thai cao, đồng thời giúp chu kỳ kinh nguyệt ổn định và giảm lượng máu kinh ở nhiều phụ nữ.  

9.2 Dược động học

Ethinylestradiol được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa sau khi uống, gắn mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, đồng thời kích thích gan tăng tổng hợp globulin gắn hormon sinh dục (SHBG). Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym cytochrome P450, đặc biệt là CYP3A4. Ethinylestradiol đào thải dưới dạng chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và mật với tỷ lệ xấp xỉ 4:6. 

Gestodene được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống và có Sinh khả dụng gần 100%. Gestodene liên kết mạnh với protein huyết tương, được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thông qua các phản ứng oxy hóa và liên hợp. Gestodene được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa qua cả nước tiểu và phân. 

10 Thuốc Enprilest 20 giá bao nhiêu?

Thuốc Enprilest 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Enprilest 20 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Enprilest 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng viên uống thuận tiện, chỉ cần dùng một viên mỗi ngày, dễ tuân thủ điều trị. 
  • Thuốc được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của Công ty TNHH LD Stellapharm, đây là một thương hiệu dược phẩm uy tín tại Việt Nam.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Enprilest 20 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, đau bụng, tăng cân, đau đầu, tâm trạng chán nản, đau vú, căng tức ngực,...

Tổng 9 hình ảnh

enprilest 20 2 N5521
enprilest 20 2 N5521
enprilest 20 3 J3116
enprilest 20 3 J3116
enprilest 20 4 C0470
enprilest 20 4 C0470
enprilest 20 5 R7733
enprilest 20 5 R7733
enprilest 20 6 L4006
enprilest 20 6 L4006
enprilest 20 7 H3017
enprilest 20 7 H3017
enprilest 20 8 B0371
enprilest 20 8 B0371
enprilest 20 9 Q6634
enprilest 20 9 Q6634
enprilest 20 10 C0273
enprilest 20 10 C0273

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi giá bao nhiêu 1 hộp vậy ạ

    Bởi: mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc Enprilest 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Enprilest 20 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Enprilest 20
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá khá hợp lý đối với mình, giao hàng nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789