Enoclog 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110325300 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn832 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Enoclog 10mg chứa:
Rivaroxaban: 10mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Enoclog 10mg
Thuốc Enoclog 10mg chứa thành phần Rivaroxaban, được chỉ định điều trị:
- Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân trưởng thành trải qua phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Rivamax 20mg ngăn ngừa đột quỵ, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Enoclog 10mg được sử dụng bằng cách uống trực tiếp cùng với nước.
Đối với bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên thuốc, có thể nghiền viên thuốc và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi uống.
3.2 Liều dùng
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE):
- 3 tuần đầu: 15 mg x 2 lần/ngày (tối đa 30 mg/ngày).
- Từ ngày 22 trở đi: 20 mg x 1 lần/ngày (tối đa 20 mg/ngày).
- Thời gian điều trị được cá thể hóa dựa trên nguy cơ tái phát và nguy cơ xuất huyết.
Dự phòng tái phát DVT và PE:
- Sau ít nhất 6 tháng điều trị: 10 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao có thể cân nhắc 20 mg x 1 lần/ngày.
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp:
- Liều: 10 mg x 1 lần/ngày.
- Bắt đầu sau phẫu thuật 6–10 giờ khi đã cầm máu ổn định.
- Thời gian điều trị: Thay khớp háng là 5 tuần và thay khớp gối là 2 tuần.
Chuyển đổi từ thuốc kháng vitamin K (VKA) sang rivaroxaban:
- Điều trị DVT/PE: bắt đầu khi INR < 2,5.
Chuyển đổi từ rivaroxaban sang VKA:
- Dùng đồng thời hai thuốc cho đến khi INR > 2,0.
- Theo dõi INR cẩn thận trong giai đoạn chuyển đổi.
Chuyển từ thuốc chống đông tiêm sang rivaroxaban:
- Uống rivaroxaban 2 giờ trước liều tiêm kế tiếp hoặc khi ngừng truyền thuốc chống đông.
Bệnh nhân suy thận:
- Không dùng khi Độ thanh thải creatinin (CrCl) < 15 mL/phút.
- CrCl 15-49 mL/phút: Điều trị DVT/PE với liều 15 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu. Sau đó 20 mg x 1 lần/ngày; có thể giảm còn 15 mg x 1 lần/ngày nếu nguy cơ chảy máu cao.
- CrCl 50-80 mL/phút: không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan:
- Chống chỉ định ở bệnh gan kèm rối loạn đông máu có ý nghĩa lâm sàng.
- Không dùng cho bệnh nhân xơ gan mức độ trung bình đến nặng (Child-Pugh B hoặc C).
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều theo tuổi.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả. Không khuyến cáo sử dụng.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang có tình trạng chảy máu tiến triển hoặc có nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm: loét Đường tiêu hóa đang hoạt động, khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, tổn thương não hoặc tủy sống, mới phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt,...
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng, bao gồm bệnh nhân xơ gan mức độ Child-Pugh B và C.
Không dùng đồng thời với các thuốc chống đông khác, ngoại trừ các trường hợp chuyển đổi liệu pháp chống đông hoặc sử dụng UFH để duy trì thông ống mạch máu.
Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng thuốc.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Enoclog 10mg: Thiếu máu, xuất huyết mắt, chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết đường tiêu hóa, đau dạ dày và tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn, ngứa, phát ban, chàm, xuất huyết tại da và dưới da,...
Tác dụng phụ ít gặp: tăng tiểu cầu, nhịp tim nhanh, khô miệng, phản ứng dị ứng, phù mạch và phù dị ứng, tụ máu khớp, khó chịu, xuất huyết não, mày đay,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: vàng da, sốc phản vệ, xuất huyết cơ bắp, phù cục bộ, hội chứng Stevens-Johnson,...
Tác dụng chưa rõ tần suất: suy thận/suy thận cấp thứ phát do chảy máu đủ để gây ra giảm tưới máu, hội chứng chèn ép khoang thứ phát do chảy máu,...
6 Tương tác
Các thuốc như Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole và Ritonavir làm giảm thải trừ rivaroxaban qua gan và thận, dẫn đến tăng nồng độ thuốc và tăng nguy cơ chảy máu. Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc này.
Clarithromycin, Erythromycin và Fluconazole có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban ở mức độ nhẹ đến trung bình. Sự tăng này thường không có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt, nhưng cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao hoặc suy thận.
Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4: Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine và Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ rivaroxaban, từ đó làm giảm hiệu quả chống đông và tăng nguy cơ huyết khối. Nên tránh phối hợp nếu có thể.
Phối hợp với Heparin, Enoxaparin hoặc các thuốc chống đông khác làm tăng tác dụng chống đông và tăng nguy cơ xuất huyết, vì vậy chỉ sử dụng trong những tình huống chuyển đổi điều trị hoặc theo chỉ định chuyên khoa.
NSAID và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Các thuốc như naproxen, Aspirin và Clopidogrel có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng rivaroxaban. Mặc dù tương tác dược động học không đáng kể, cần theo dõi dấu hiệu xuất huyết.
Thuốc chống trầm cảm SSRI/SNRI: có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng lên chức năng tiểu cầu khi dùng cùng rivaroxaban.
Warfarin: Khi chuyển đổi giữa warfarin và rivaroxaban, chỉ số INR có thể tăng giả
Ảnh hưởng đến xét nghiệm đông máu: Rivaroxaban làm kéo dài PT, aPTT và một số xét nghiệm đông máu khác theo liều. PT đặc biệt nhạy với rivaroxaban, do đó cần lưu ý khi diễn giải kết quả xét nghiệm.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu trong suốt quá trình điều trị. Khi xuất hiện giảm hemoglobin hoặc tụt huyết áp không rõ nguyên nhân, cần tìm kiếm vị trí xuất huyết tiềm ẩn đồng thời ngừng thuốc nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng.
Thận trọng hoặc tránh sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao như: Rối loạn đông máu bẩm sinh hoặc mắc phải, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, loét đường tiêu hóa tiến triển hoặc mới xảy ra, bệnh võng mạc do mạch máu,...
Nồng độ thuốc có thể tăng ở bệnh nhân suy thận nặng, làm gia tăng nguy cơ chảy máu. Không sử dụng khi độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút.
Không nên ưu tiên sử dụng Enoclog 10mg ở bệnh nhân có tiền sử huyết khối liên quan hội chứng kháng Phospholipid do nguy cơ tái phát huyết khối.
Đã ghi nhận các trường hợp hiếm gặp như Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng dress. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban lan rộng, phồng rộp da hoặc tổn thương niêm mạc nghi ngờ phản ứng quá mẫn nặng.
Thận trọng khi dùng thuốc Enoclog 10 cho bệnh nhân phải làm các công việc liên quan đến lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng là phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lực học của rivaroxaban. Có thể sử dụng than hoạt để giảm hấp thu trong trường hợp quá liều thuốc Enoclog 10mg.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Enoclog 10 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Riveloget Tablets 20 mg có chứa hoạt chất Rivaroxaban hàm lượng 20 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Sản phẩm do Getz Pharma (Private) Limited sản xuất và đăng ký lưu hành tại Pakistan.
- Thuốc Xaravix 20 chứa hoạt chất Rivaroxaban 20 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất và đứng tên đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống tác động bằng cách ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa. Việc ngăn chặn hoạt động của yếu tố Xa giúp làm giảm sự hình thành thrombin, từ đó hạn chế tạo cục máu đông thông qua cả con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh. Thuốc không tác động trực tiếp lên thrombin đã được tạo thành và cũng không ảnh hưởng đến chức năng hoặc khả năng kết tập của tiểu cầu.
9.2 Dược động học
Rivaroxaban được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, với tỷ lệ trên 90%. Rivaroxaban được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzym CYP3A4 và CYP2J2. Quá trình chuyển hóa bao gồm oxy hóa và thủy phân phân tử thuốc. Sau đó, thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải qua cả thận và đường mật.
10 Thuốc Enoclog 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Enoclog 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Enoclog 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Enoclog 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Công thức viên nén ổn định, dễ bảo quản, thuận lợi cho điều trị ngoại trú và sử dụng kéo dài.
- Khởi phát tác dụng nhanh, thuận tiện và phù hợp cho nhiều chỉ định tim mạch và huyết khối.
13 Nhược điểm
- Thuốc Enoclog 10mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: xuất huyết đường tiêu hóa, đau dạ dày và tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, táo bón,...
Tổng 12 hình ảnh













