1 / 6
endovelle 2mg 1 K4665

Endovelle 2mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLeon Farma (Laboratorios Leon Farma, S.A), Laboratorios Leon Farma, S.A.
Công ty đăng kýExeltis Healthcare S.L.
Số đăng ký840110169100
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 28 viên
Hoạt chấtDienogest
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmlh8528
Chuyên mục Hormon - Nội Tiết Tố

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Dienogest: 2mg.

Tá dược vừa đủ một viên gồm: Lactose monohydrate, Magnesium stearate, Maize starch, Povidone K30 và các thành phần phụ liệu khác.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Endovelle dienogest

Lạc nội mạc tử cung

Endovelle 2mg điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung
Endovelle 2mg điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung

==>> Xem thêm Thuốc Utrogestan 200mg: Cách dùng – liều dùng, lưu ý khi sử dụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

1 viên/ngày

Người bệnh cần lưu ý uống thuốc liên tục, không tự ý ngắt quãng hay tạm dừng giữa các chu kỳ kinh nguyệt (kể cả trong những ngày bị xuất huyết âm đạo). Khi dùng xong vỉ cũ, phải nối tiếp ngay vỉ mới vào ngày tiếp theo.

Trẻ vị thành niên (12 đến <18 tuổi): Độ an toàn và hiệu lực của hoạt chất Dienogest đã được ghi nhận qua một thử nghiệm lâm sàng kéo dài 12 tháng (không nhóm chứng) trên 111 nữ giới trong độ tuổi này. Tuy nhiên, thuốc không dùng cho trẻ em chưa có kinh nguyệt.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên Endovelle 2mg với nước

Hiện tại chưa có dữ liệu lâm sàng và kinh nghiệm điều trị bằng thuốc này vượt quá mốc 15 tháng cho người bị lạc nội mạc tử cung.

Có thể bắt đầu uống liệu trình vào bất kỳ thời gian nào trong chu kỳ kinh nguyệt.

Trước khi dùng thuốc, phải dừng toàn bộ các biện pháp tránh thai có chứa hormone. Nếu muốn ngừa thai trong thời gian điều trị, người bệnh nên chuyển sang các giải pháp phi hormone (chẳng hạn như bao cao su hoặc màng chắn âm đạo).

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với Dienogest hoặc bất kỳ thành phần tá dược có trong Endovelle 2mg

Người thuyên tắc huyết khối ở hệ tĩnh mạch tiến triển.

Đang điều trị hoặc có tiền sử mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch và động mạch (như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ).

Có tiền sử hoặc đang bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng mà các chỉ số gan chưa phục hồi về mức an toàn.

Đang bị u gan hoặc có tiền sử u gan (bao gồm cả khối u lành tính lẫn ác tính).

Nghi ngờ hoặc đã xác định có khối u ác tính chịu sự chi phối của hormone sinh dục.

Gặp tình trạng chảy máu tử cung ngoài chu kỳ kinh nguyệt mà chưa xác định được nguyên nhân.

Người tiểu đường có tiến triển tổn thương mạch máu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Vageston 100: Cách dùng- liều dùng, lưu ý khi sử dụng.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Tăng cân, sụt cân, tâm trạng chán nản, xáo trộn giấc ngủ, lo âu, suy giảm ham muốn tình dục, tinh thần thay đổi thất thường, nhức đầu, đau nửa đầu, buồn nôn, đau quặn bụng, đầy hơi, nôn mửa, chướng bụng, rụng tóc, mụn trứng cá, đau mỏi lưng, u nang buồng trứng, căng tức khó chịu ở vú, bốc hỏa, xuất huyết tử cung hoặc âm đạo bất thường (gồm cả ra máu thấm giọt), cơ thể suy nhược, mệt mỏi.

Ít gặp: Thiếu máu, tăng cảm giác thèm ăn, trầm cảm, dao động tâm trạng, lo lắng thái quá, mất cân bằng hệ thần kinh tự chủ, giảm khả năng chú ý, khô mắt, ù tai, rối loạn tuần hoàn không đặc hiệu, đánh trống ngực, hạ huyết áp, khó thở, tiêu chảy, táo bón, khó chịu ở bụng, viêm dạ dày ruột, viêm nướu, da khô ráp, tăng tiết mồ hôi, ngứa ngáy, rậm lông, bong tróc móng, nhiều gàu, viêm da, rối loạn sắc tố, nhạy cảm với ánh nắng, mọc tóc bất thường, đau nhức xương, co thắt cơ bắp, đau nhức chi, cảm giác nặng nề ở tay chân, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm Candida âm đạo, khô âm hộ âm đạo, đau vùng chậu, tăng tiết dịch âm đạo, teo âm hộ âm đạo, xuất hiện khối u ở vú, bệnh xơ nang tuyến vú, mô vú chai cứng, phù nề do tích nước, sụt giảm mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng.

6 Tương tác

Các thuốc làm tăng hoạt tính enzym gan như Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, Oxcarbazepine, Topiramate hoặc các chế phẩm chứa St. John's wort có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa Dienogest, từ đó làm giảm nồng độ hoạt chất trong máu và làm suy giảm hiệu quả điều trị lạc nội mạc tử cung.

Một số thuốc điều trị HIV, thuốc điều trị viêm gan C và các phác đồ kháng virus phối hợp có thể làm thay đổi nồng độ Dienogest theo cả hai hướng tăng hoặc giảm. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào từng hoạt chất sử dụng đồng thời nên cần được bác sĩ theo dõi và đánh giá cụ thể.

Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như Ketoconazole, Erythromycin hoặc một số thuốc kháng nấm và kháng sinh khác có thể làm chậm quá trình chuyển hóa Dienogest. Điều này có thể làm tăng nồng độ thuốc trong tuần hoàn và làm gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn.

Thức ăn, kể cả bữa ăn có hàm lượng chất béo cao, không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu và sinh khả dụng của Endovelle.

Việc sử dụng Endovelle cũng có thể làm thay đổi kết quả của một số xét nghiệm cận lâm sàng liên quan đến chức năng gan, thận, tuyến giáp, chuyển hóa đường huyết, mỡ máu và các chỉ số đông máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ nếu người bệnh có sẵn hoặc bị trở nặng các yếu tố nguy hiểm dưới đây trước khi quyết định điều trị bằng thuốc.

Kinh nguyệt có thể thay đổi về thời gian, lượng máu hoặc tần suất xuất hiện trong quá trình điều trị.

Thận trọng ở người có tiền sử huyết khối, bệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc các yếu tố làm tăng nguy cơ tắc mạch.

Cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ ở người có tiền sử hoặc nguy cơ mắc ung thư vú và các khối u phụ thuộc hormone.

Theo dõi khi xuất hiện đau bụng vùng gan, gan to hoặc dấu hiệu xuất huyết trong ổ bụng.

Sử dụng kéo dài có thể làm giảm mật độ khoáng xương, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người có nguy cơ loãng xương.

Nên bổ sung đầy đủ CanxiVitamin D để hỗ trợ duy trì sức khỏe xương.

Theo dõi chặt chẽ người có tiền sử trầm cảm và ngừng thuốc nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Ngừng điều trị nếu xuất hiện tăng huyết áp kéo dài hoặc vàng da tái phát.

Người mắc đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết trong thời gian sử dụng thuốc.

Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc tia UV nếu có cơ địa dễ bị sạm da.

Thận trọng ở người có tiền sử thai ngoài tử cung hoặc bệnh lý vòi trứng.

Có thể xuất hiện nang buồng trứng chức năng trong thời gian điều trị.

Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc kém hấp thu Glucose galactose do trong mỗi viên nén có chứa thành phần lactose monohydrat.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Flolistim 2mg - điều trị tình trạng lạc nội mạc tử cung

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Do không có chỉ định hay nhu cầu y khoa nào cần phải điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung trong suốt quá trình mang thai, nên không dùng.

Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo áp dụng liệu trình này. Cần cân nhắc kỹ giữa việc tạm ngừng cho trẻ bú mẹ hoặc dừng dùng thuốc, dựa trên lợi ích của sữa mẹ đối với sự phát triển của trẻ và tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản: Thuốc gây cản trở hiện tượng rụng trứng nhưng đây không phải là thuốc ngừa thai (nếu cần tránh thai phải dùng biện pháp phi hormone). Chu kỳ kinh nguyệt sẽ tự động khôi phục bình thường trong vòng 2 tháng sau khi ngừng thuốc.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Cho đến thời điểm hiện tại, các báo cáo y khoa chưa ghi nhận bất kỳ tác động tiêu cực nào của thuốc ảnh hưởng đến mức độ tập trung, khả năng điều khiển phương tiện giao thông/máy móc thiết bị.

7.4 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với viên nén Endovelle 2mg. Các dữ liệu hiện có cho thấy nguy cơ xảy ra độc tính nghiêm trọng khi dùng quá liều tương đối thấp. Khi nghi ngờ sử dụng quá lượng khuyến cáo, người bệnh nên được theo dõi và điều trị triệu chứng nếu cần.

7.5 Xử trí khi quên liều

Hiệu quả ngừa bệnh của thuốc có nguy cơ suy giảm nếu bạn quên liều, hoặc bị nôn mửa/tiêu chảy trong vòng 3 - 4 tiếng sau khi uống, phải uống ngay khi nhớ ra. Ngày kế tiếp vẫn duy trì lịch uống như cũ.

Trường hợp dược chất bị đào thải sớm do nôn hoặc tiêu chảy, cần uống bù một viên khác để thay thế.

7.6 Bảo quản

Thuốc Endovelle 2mg nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Thuốc Endovelle có tốt không?

Endovelle là thuốc điều trị lạc nội mạc tử cung chứa Dienogest. Sản phẩm được đánh giá có hiệu quả tốt trong việc giảm đau và kiểm soát sự phát triển của các tổn thương lạc nội mạc tử cung khi sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ.

9 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Endovelle 2mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm Dienosis 2mg do Naari Pharma Private Limited sản xuất, có thành phần chính là Dienogest có hàm lượng 2mg, có tác dụng điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung.

Sản phẩm Visanne 2mg tablets do Bayer Weimar GmbH & Co. KG sản xuất, có thành phần chính là Dienogest có hàm lượng 2mg, có tác dụng điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung.

10 Cơ chế tác dụng

10.1 Dược lực học

Dienogest là một dẫn chất của chất gốc Nortestosterone. Hoạt chất này sở hữu đặc tính kháng androgen (hiệu lực tương đương 1/3 so với Cyproterone acetate) và hoàn toàn không có hoạt tính androgen.

Khi vào cơ thể, Dienogest chỉ thể hiện khoảng 10% ái lực liên kết tương đối với các thụ thể Progesterone tại tử cung người so với progesterone tự nhiên. Dù ái lực này khá thấp, thuốc lại thể hiện tác dụng progestogenic vô cùng mạnh mẽ trên mô hình sống (in vivo), đồng thời không gây ra các tác động mineralocorticoid, androgen hay glucocorticoid đáng kể.

Cơ chế điều trị lạc nội mạc tử cung được thực hiện thông qua việc giảm thiểu sản sinh oestradiol nội sinh, ức chế tác động kích thích tăng trưởng của Estradiol lên các mô nội mạc tử cung (ở cả vị trí bình thường lẫn các ổ lạc chỗ). Khi sử dụng thuốc đều đặn và liên tục, Dienogest sẽ thiết lập một môi trường nội tiết đặc trưng bởi tình trạng hạ estrogen và tăng progesterone. Trạng thái này bước đầu kích hoạt phản ứng màng rụng ở các mô nội mạc, tiếp sau đó dẫn đến hiện tượng teo biến các tổn thương do lạc nội mạc tử cung gây ra [1]

10.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, Dienogest có trong Endovelle được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Tmax=1,5 giờ. Sinh khả dụng xấp xỉ 91%. Dược động học của thuốc tăng tương ứng với liều trong khoảng từ 1mg đến 8mg.

Phân bố: Dienogest chủ yếu liên kết với Albumin huyết tương và không gắn đáng kể với globulin gắn hormone sinh dục (SHBG) hoặc globulin gắn corticosteroid (CBG). Khoảng 10% lượng thuốc lưu hành ở dạng tự do trong huyết tương, phần còn lại liên kết không đặc hiệu với albumin (Vd = 40L).

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thông qua các con đường chuyển hóa steroid thông thường nhờ Enzym CYP3A4 chủ yếu. Các chất chuyển hóa tạo thành nhìn chung không còn hoạt tính nội tiết đáng kể và được đào thải nhanh khỏi cơ thể.

Thải trừ: Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo hai pha, với thời gian bán thải cuối khoảng 9–10 giờ. Dienogest được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và phân với tỷ lệ xấp xỉ 3:1. Khoảng 86% liều dùng được thải trừ trong vòng 6 ngày sau khi uống, phần lớn được đào thải trong 24 giờ đầu tiên thông qua đường tiết niệu

11 Thuốc Endovelle 2mg giá bao nhiêu?

Thuốc Endovelle 2mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc Endovelle 2mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

13 Ưu điểm

  • Ít biểu hiện hoạt tính androgen nên hạn chế nguy cơ gây các tác dụng nam hóa so với một số progestin khác.
  • Không cần khoảng nghỉ giữa các vỉ thuốc, giúp duy trì hiệu quả điều trị liên tục.
  • Liều dùng đơn giản

14 Nhược điểm

  • Không có tác dụng tránh thai, người dùng vẫn cần áp dụng biện pháp tránh thai không chứa hormone khi cần.
  • Có thể gây rối loạn kinh nguyệt hoặc xuất huyết âm đạo bất thường trong thời gian điều trị.
  • Sử dụng kéo dài có thể ảnh hưởng đến mật độ khoáng xương, đặc biệt cần lưu ý ở thanh thiếu niên.

Tổng 6 hình ảnh

endovelle 2mg 1 K4665
endovelle 2mg 1 K4665
endovelle 2mg 2 Q6312
endovelle 2mg 2 Q6312
endovelle 2mg 3 B0148
endovelle 2mg 3 B0148
endovelle 2mg 4 I3776
endovelle 2mg 4 I3776
endovelle 2mg 5 O6423
endovelle 2mg 5 O6423
endovelle 2mg 6 H2774
endovelle 2mg 6 H2774

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Maiorana A, Maranto M, Restivo V, Gerfo DL, Minneci G, Mercurio A, Incandela D (2024). Evaluation of long-term efficacy and safety of dienogest in patients with chronic cyclic pelvic pain associated with endometriosis. Arch Gynecol Obstet. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    mình bị dị ứng với thuốc này, có thuốc nào tương tự k

    Bởi: Hà Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • bạn vui lòng nhắn giúp nhà thuốc qua zalo, mess hoặc gọi hotline để được dược sĩ bên nhà thuốc tư vấn kĩ hơn nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Endovelle 2mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Endovelle 2mg
    HM
    Điểm đánh giá: 4/5

    giao hàng nhanh, đóng gói chỉn chu

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789