1 / 5
ena ltf 10 1 J3380

Ena-LTF 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110125226
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEnalapril
Tá dượcMagnesi stearat, Pregelatinized starch
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1284
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Enalapril maleate 10 mg.

Thành phần tá dược: Lactose spray dried, maize starch, pregelatinized starch, sodium bicarbonate, magnesium stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ENA-LTF 10

2.1 Tác dụng

Enalapril maleate thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc làm giảm nồng độ angiotensin II, gây giãn mạch và hạ huyết áp.

Điều trị tăng huyết áp, suy tim ENA-LTF 10
Điều trị tăng huyết áp, suy tim ENA-LTF 10

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp.

Điều trị suy tim có triệu chứng.

Phòng ngừa suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu <= 35%).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ENA-LTF 10

3.1 Liều dùng

Liều dùng cần cá nhân hóa theo từng bệnh nhân và đáp ứng huyết áp.

Tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: 5 đến 20 mg/lần/ngày.

Tăng huyết áp nhẹ: Khởi đầu từ 5 đến 10 mg/ngày.

Bệnh nhân có hệ RAAS hoạt hóa mạnh, mất muối/giảm thể tích, suy tim mất bù hoặc tăng huyết áp nặng: Khởi đầu <= 5 mg/ngày dưới sự giám sát y tế.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao: Khởi đầu <= 5 mg/ngày. Nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu dùng enalapril.

Liều duy trì thông thường: 20 mg/ngày. Liều tối đa: 40 mg/ngày.

Suy tim / Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:

Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Liều duy trì thông thường: 20 mg/ngày (uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần). Điều chỉnh liều trong khoảng 2 - 4 tuần.

Liều tối đa: 40 mg/ngày, chia làm 2 lần.

Bảng liều đề nghị điều chỉnh:

  • Tuần 1 (Ngày 1 đến 3): 2,5 mg/ngày (liều duy nhất).
  • Tuần 1 (Ngày 4 đến 7): 5 mg/ngày (chia làm 2 lần).
  • Tuần 2: 10 mg/ngày (liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần).
  • Tuần 3 và 4: 20 mg/ngày (liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần).

Liều ở bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinine (CrCl) từ 30 đến < 80 mL/phút: Liều khởi đầu 5 - 10 mg/ngày.

CrCl từ 0 đến <= 30 mL/phút: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày.

CrCl <= 10 mL/phút: Liều khởi đầu 2,5 mg vào các ngày thẩm phân máu.

Người cao tuổi:

Điều chỉnh liều phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân.

Trẻ em:

Trẻ em nuốt được nguyên viên, cân nặng từ 20 đến < 50 kg: Liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày; điều chỉnh tối đa 20 mg/ngày.

Trẻ em cân nặng >= 50 kg: Liều khởi đầu 5 mg/lần/ngày; điều chỉnh tối đa 40 mg/ngày.

Không khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ có mức lọc cầu thận < 30 mL/phút/1.73 m2.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với enalapril maleate, tá dược của thuốc hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển nào khác.

Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó.

Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

Phụ nữ có thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

Dùng đồng thời enalapril với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1.73 m2).

Dùng đồng thời với phối hợp sacubitril/valsartan. Không bắt đầu dùng enalapril sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Diplem 5/12,5 điều trị tăng huyết áp

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp (>= 1/10): Nhìn mờ, choáng váng, ho, buồn nôn, suy nhược.

Thường gặp (>= 1/100 đến < 1/10): Đau đầu, ngất, thay đổi vị giác, trầm cảm, đau ngực, rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp (gồm hạ huyết áp thế đứng), khó thở, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, quá mẫn/phù mạch, mệt mỏi, tăng Kali máu, tăng creatinine huyết thanh.

Ít gặp (>= 1/1000 đến < 1/100): Thiếu máu, tụt đường huyết, lú lẫn, lo âu, mất ngủ, buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt, ù tai, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đỏ bừng, chảy nước mũi, đau họng, khản giọng, co thắt phế quản, tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày, nổi ngứa, mày đay, rụng tóc, chuột rút, rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu, bất lực, sốt, tăng ure máu, hạ natri máu.

Hiếm gặp (>= 1/10000 đến < 1/1000): Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn, giấc mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ, hội chứng Raynaud, thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng, viêm miệng/loét áp-tơ, viêm lưỡi, suy gan, viêm gan, hoại tử gan, vàng da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, pemphigus, đỏ da toàn thân, thiểu niệu, vú to ở nam giới, tăng men gan, tăng bilirubin huyết thanh.

Rất hiếm gặp (< 1/10000): Phù mạch ruột.

Chưa rõ tần suất: Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH), phức hợp triệu chứng (sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ, đau khớp, ANA dương tính, tăng tốc độ lắng máu ESR, tăng bạch cầu).

6 Tương tác

Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định dùng đồng thời do làm tăng nguy cơ phù mạch.

Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), vildagliptin: Tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc phong bế kép RAAS (ACEi, ARB, Aliskiren): Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, Triamterene, amiloride), bổ sung kali, Trimethoprim, co-trimoxazole: Tăng đáng kể kali huyết thanh.

Ciclosporin, Heparin: Tăng nguy cơ tăng kali máu.

Thuốc lợi tiểu (thiazide hoặc lợi tiểu quai): Tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng enalapril.

Thuốc hạ huyết áp khác, nitroglycerine, nitrate, thuốc giãn mạch: Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Lithium: Tăng nồng độ và độc tính của lithium.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê/ngủ: Làm giảm thêm huyết áp.

Thuốc NSAID, thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu.

Vàng đường tiêm (sodium aurothiomalate): Phản ứng nitritoid (đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp).

Thuốc cường giao cảm: Giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.

Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết uống): Tăng nguy cơ hạ đường huyết.

Rượu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Aspirin, thuốc tiêu huyết khối, thuốc chẹn beta: Có thể dùng đồng thời an toàn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tụt huyết áp có triệu chứng dễ xảy ra ở bệnh nhân mất thể tích, suy tim nặng, bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Thận trọng ở bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ, van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine ở bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận.

Không khuyến cáo điều trị bằng enalapril ở bệnh nhân mới ghép thận.

Ngừng dùng thuốc ngay nếu xuất hiện vàng da, tăng men gan rõ rệt hoặc có biểu hiện phù mạch thần kinh ở mặt, lưỡi, thanh quản.

Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu Collagen, dùng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc procainamide do nguy cơ giảm bạch cầu.

Theo dõi cẩn thận tình trạng tụt đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trong tháng đầu dùng phối hợp.

Thuốc chứa lactose, cần thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh (suy thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ). Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Bà mẹ cho con bú: Nồng độ thuốc trong sữa mẹ rất thấp. Không khuyến cáo dùng enalapril cho người cho con bú trẻ sinh non và trong vài tuần đầu sau sinh. Với trẻ lớn hơn, chỉ cân nhắc sử dụng nếu thật sự cần thiết và cần theo dõi trẻ chặt chẽ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Tụt huyết áp rõ rệt (xuất hiện sau khoảng 6 giờ), sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh hoặc chậm, lo âu, chóng mặt, ho.

Xử trí: Truyền tĩnh mạch Dung dịch nước muối sinh lý, đặt bệnh nhân ở tư thế sốc (nâng chân thụ động). Cân nhắc truyền angiotensin II hoặc catecholamine. Thực hiện rửa dạ dày, gây nôn, dùng chất hấp phụ nếu mới uống thuốc. Thẩm tách máu để loại bỏ enalaprilat. Đặt máy tạo nhịp nếu nhịp chậm kháng trị. Theo dõi liên tục sinh hiệu, điện giải và creatinine.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm ENA-LTF 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Hydenaril 5/12.5 của Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh chứa thành phần Enalapril maleate được chỉ định để điều trị tăng huyết áp ở mọi giai đoạn và kiểm soát tình trạng suy tim có triệu chứng giúp cải thiện tỷ lệ tử vong hiệu quả.

Enalapril 5mg Domesco doCông ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, chứa Enalapril maleate được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp nguyên phát hoặc thứ phát, suy tim sung huyết và phòng ngừa các biến cố mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Enalapril maleate là muối maleate của enalapril, một dẫn xuất của hai Amino acid L-alanine và L-proline. Sau khi được hấp thu, enalapril được thủy phân thành enalaprilat, chất có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Việc ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính renin huyết tương và giảm tiết aldosterone. Ngoài ra, enalapril cũng ức chế sự phân hủy của bradykinin.

Dùng enalapril cho bệnh nhân tăng huyết áp giúp làm giảm huyết áp khi nằm ngửa và khi đứng mà không gây tăng nhịp tim đáng kể. Tác dụng hạ huyết áp khởi phát sau khoảng 1 giờ, đạt đỉnh sau 4 đến 6 giờ và duy trì ít nhất 24 giờ. Ở bệnh nhân suy tim, enalapril làm giảm sức cản ngoại vi, giảm áp lực mao mạch phổi, tăng cung lượng tim và cải thiện phân loại suy tim.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Enalapril đường uống được hấp thu nhanh chóng, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 1 giờ. Mức độ hấp thu đạt khoảng 60% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi hấp thu, enalapril thủy phân thành enalaprilat, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 4 giờ.

9.2.2 Phân bố

Trong phạm vi nồng độ điều trị, enalaprilat liên kết với protein huyết tương người với tỷ lệ không quá 60%.

9.2.3 Chuyển hóa

Ngoại trừ quá trình chuyển hóa thủy phân thành enalaprilat, enalapril không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể nào khác.

9.2.4 Thải trừ

Enalaprilat thải trừ chủ yếu qua thận. Thành phần trong nước tiểu gồm khoảng 40% enalaprilat và 20% enalapril chưa chuyển hóa. Thời gian bán thải của enalaprilat khoảng 11 giờ. Ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCl <= 30 mL/phút), AUC enalaprilat tăng khoảng 8 lần. Enalaprilat có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu với độ thanh thải 62 mL/phút. Dữ liệu trong sữa mẹ cho thấy nồng độ thuốc rất thấp.

10 Thuốc ENA-LTF 10 giá bao nhiêu?

Thuốc ENA-LTF 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc ENA-LTF 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc ENA-LTF 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả hạ huyết áp kéo dài 24 giờ ổn định chỉ với liều dùng 1 lần mỗi ngày.
  • Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, giúp người bệnh thuận tiện khi uống.
  • Cải thiện tỷ lệ tử vong và làm chậm tiến triển suy tim ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây ra tác dụng phụ ho khô kéo dài đặc trưng của nhóm thuốc ức chế men chuyển.
  • Chống chỉ định tuyệt đối ở phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ độc tính nghiêm trọng cho thai nhi.

Tổng 5 hình ảnh

ena ltf 10 1 J3380
ena ltf 10 1 J3380
ena ltf 10 2 G2302
ena ltf 10 2 G2302
ena ltf 10 3 V8664
ena ltf 10 3 V8664
ena ltf 10 4 O6827
ena ltf 10 4 O6827
ena ltf 10 5 A0566
ena ltf 10 5 A0566

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ena-LTF 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ena-LTF 10
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789