Emotaxin 2g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trust Farma, Công ty cổ phần Trust Farma Quốc tế |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Trust Farma Quốc tế |
| Số đăng ký | 893110117726 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
| Hoạt chất | Cefotaxim |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1293 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri): 2 g
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Emotaxin 2g
2.1 Tác dụng
Emotaxin 2g chứa Cefotaxim, một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Emotaxin 2g được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng trước khi xác định được vi khuẩn hoặc do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Viêm tủy xương.
Nhiễm trùng máu.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Viêm màng nào.
Viêm phúc mạc.
Các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác phù hợp với liệu pháp kháng sinh tiêm.
Dự phòng nhiễm trùng trước phẫu thuật ở bệnh nhân trải qua các quá trình phẫu thuật bị nhiễm hoặc có khả năng bị nhiễm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd điều trị nhiễm khuẩn nặng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Emotaxin 2g
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: 1 g mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng nặng: Liều hàng ngày có thể tăng lên đến 12 g chia làm 3 hoặc 4 lần. Nhiễm khuẩn do các loài Pseudomonas nhạy cảm thường cần liều lớn hơn 6 g mỗi ngày.
Trẻ em:
Liều thông thường: 100 - 150 mg/kg/ngày chia làm 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng có thể dùng lên tới 200 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Liều thông thường: 50 mg/kg/ngày chia làm 2 đến 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều 150 - 200 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.
Bệnh nhân suy thận:
Suy thận nặng (GFR < 5 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh khoảng 751 micromol/lít): Sau liều ban đầu 1 g, giảm một nửa liều hàng ngày và giữ nguyên tần suất dùng thuốc (1 g mỗi 12 giờ thành 0,5 g mỗi 12 giờ; 1 g mỗi 8 giờ thành 0,5 g mỗi 8 giờ; 2 g mỗi 8 giờ thành 1 g mỗi 8 giờ).
Bệnh nhân suy gan và cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng tiêm tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch nhanh, tiêm truyền hoặc tiêm bắp.
Pha loãng tiêm tĩnh mạch: Pha lọ 2 g với 10 ml nước cất pha tiêm (thể tích thu được xấp xỉ 11,4 ml, thể tích thay thế xấp xỉ 1,4 ml). Khi tiêm truyền tĩnh mạch, pha 2 g trong 40 - 100 ml dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Glucose 5% và dùng ngay.
Pha loãng tiêm bắp: Pha lọ 2 g với 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch lidocain 1%.
Thời gian tiêm tĩnh mạch không liên tục là từ 3 đến 5 phút. Không tiêm truyền tĩnh mạch nhanh qua catheter trung tâm để tránh nguy cơ rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
Dung dịch sau khi pha đạt độ ổn định 24 giờ ở 2 - 8°C nhưng khuyến cáo nên dùng ngay. Không pha trộn chung Cefotaxim và aminoglycosid trong cùng ống tiêm hoặc dịch truyền.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với cephalosporin, cefotaxim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin.
Không sử dụng kết hợp Cefotaxim với lidocain tiêm trong các trường hợp: Tiêm tĩnh mạch; Trẻ dưới 30 tháng tuổi; Tiền sử quá mẫn với lidocain hoặc các thuốc gây tê cục bộ nhóm amide; Bệnh nhân bloc nhĩ thất không có thiết bị tạo nhịp; Bệnh nhân suy tim nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mubevit Inj 2g điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Đau tại vị trí tiêm.
Ít gặp: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu; Tiêu chảy; Tăng men gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma-GT, phosphat kiềm) và/hoặc bilirubin; Phát ban, ngứa, nổi mề đày; Giảm chức năng thận, tăng creatinin (đặc biệt khi phối hợp aminoglycosid); Sốt, viêm tại chỗ tiêm (viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch); Co giật; Phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Không rõ tần suất: Bội nhiễm vi sinh vật không nhạy cảm; Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết; Phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ; Nhức đầu, chóng mặt, bệnh não (suy yếu ý thức, vận động bất thường); Rối loạn nhịp tim sau truyền tĩnh mạch nhanh qua catheter trung tâm; Buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; Viêm gan (đôi khi kèm vàng da); hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc; Viêm thận kẽ; Phản ứng toàn thân với lidocain (nếu pha cùng lidocain).
6 Tương tác
Kháng sinh Aminoglycosid và thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid): Tăng nguy cơ gây độc cho thận, cần theo dõi chức năng thận.
Probenecid: Giảm độ thanh thải ở thận, làm tăng tiếp xúc với Cefotaxim khoảng 2 lần.
Mezlocillin và Azlocillin:Có khả năng làm giảm độ thanh thải của Cefotaxim.
Tương tác xét nghiệm: Gây phản ứng Coombs dương tính giả, làm can thiệp kết quả so khớp máu. Cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng (Benedict, Fehling, Clinitest).
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm (Enterococcus spp, Candida, Pseudomonas aeruginosa) khi sử dụng kéo dài.
Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin và kháng sinh beta-lactam trước khi dùng do nguy cơ dị ứng chéo (5 - 10%). Ngừng điều trị ngay nếu xảy ra phản ứng quá mẫn.
Ngừng thuốc và báo bác sĩ ngay nếu xảy ra phản ứng bọng nước trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì độc.
Cần thận trọng với triệu chứng tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng do nguy cơ viêm đại tràng giả mạc liên quan Clostridium difficile. Không dùng thuốc ức chế nhu động ruột.
Theo dõi số lượng tế bào bạch cầu đối với các đợt điều trị kéo dài trên 7 - 10 ngày.
Theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc người dùng đồng thời thuốc gây độc cho thận.
Cần thận trọng nguy cơ bệnh脳 (suy giảm ý thức, co giật) khi dùng liều cao beta-lactam, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.
Tuân thủ đúng thời gian tiêm/truyền để tránh nguy cơ rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
Tính toán lượng natri (2,09 mmol/g) ở bệnh nhân cần hạn chế natri.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt hoặc bệnh não.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Cefotaxim đi qua nhau thai. Chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Bà mẹ cho con bú: Cefotaxim bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp, có thể gây tiêu chảy hoặc dị ứng ở trẻ. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Triệu chứng quá liều tương tự các tác dụng phụ của thuốc, có nguy cơ mắc bệnh não hồi phục do dùng liều cao beta-lactam.
Xử trí: Ngừng ngay Cefotaxim và bắt đầu điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng (như xử trí co giật). Có thể lọc máu nhân tạo hoặc thẩm tách phúc mạc để giảm nồng độ Cefotaxim trong huyết tương.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Dung dịch sau khi pha đạt độ ổn định 24 giờ ở 2 - 8°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Emotaxin 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Shinpoong Shintaxime 1g của Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo chứa thành phần Cefotaxim được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng nặng như viêm màng nào, nhiễm trùng máu, viêm tủy xương và dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.
Greaxim 1g do Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi sản xuất, chứa Cefotaxim được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng ổ bụng, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefotaxim là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có mã ATC là J01DD01. Hiệu quả diệt khuẩn của thuốc chủ yếu phụ thuộc vào thời gian nồng độ thuốc duy trì trên nồng độ ức chế tối thiểu (T/MIC) của mầm bệnh cần điều trị.
Sự đề kháng với Cefotaxim có thể xảy ra do các cơ chế như sản xuất beta-lactamase phổ rộng (ESBLs), cảm ứng hoặc biểu hiện AmpC beta-lactamase, giảm tính thấm màng ngoài, bơm đẩy thuốc chủ động hoặc biến đổi enzyme mục tiêu PBP. Nhiều cơ chế đề kháng này có thể đồng thời xuất hiện trong một loại vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn nhạy cảm thường gặp bao gồm các vi khuẩn Gram dương hiếu khí như Staphylococcus aureus nhạy methicillin, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae; vi khuẩn Gram âm hiếu khí như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus spp; và một số vi khuẩn kỵ khí như Clostridium spp, Peptostreptococcus spp. Các vi sinh vật kháng thuốc gồm Enterococcus spp, Pseudomonas spp, Acinetobacter spp, Bacteroides spp và Clostridium difficile.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh liều 1000 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Cefotaxim đạt trong khoảng 81 - 102 microgram/ml. Liều 500 mg và 2000 mg cho nồng độ trong huyết tương tương ứng là 38 microgram/ml và 200 microgram/ml. Không xảy ra sự tích lũy thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch 1000 mg hoặc tiêm bắp 500 mg liên tục trong 10 đến 14 ngày.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định của Cefotaxim là 21,6 lít/1,73 m2 sau khi truyền tĩnh mạch 1 g trong 30 phút. Nồng độ thuốc trong dịch nào tủy thấp khi màng nào không bị viêm, nhưng đạt từ 3 đến 30 microgram/ml ở trẻ em bị viêm màng nào. Cefotaxim phân bố tốt và đạt nồng độ điều trị hiệu quả tại đờm mủ, dịch tiết phế quản, dịch màng phổi, cơ quan sinh sản nữ, tai giữa, tuyến tiền liệt, dịch kẽ, mô thận, dịch màng bụng và túi mật.
9.2.3 Chuyển hóa
Cefotaxim được chuyển hóa một phần trước khi bài tiết ra ngoài cơ thể. Chất chuyển hóa chính là desacetyl-cefotaxim vẫn còn giữ được hoạt tính kháng khuẩn.
9.2.4 Thải trừ
Hầu hết một liều Cefotaxim được bài tiết qua nước tiểu với khoảng 60% ở dạng không đổi và 24% dưới dạng desacetyl-cefotaxim. Độ thanh thải huyết tương đạt từ 260 đến 390 ml/phút và độ thanh thải ở thận từ 145 đến 217 ml/phút. Nửa đời thải trừ của hợp chất gốc là 0,9 - 1,14 giờ và của chất chuyển hóa desacetyl-cefotaxim là khoảng 1,3 giờ. Ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng, thời gian bán hủy của Cefotaxim tăng lên khoảng 2,5 giờ và của desacetyl-cefotaxim tăng lên khoảng 10 giờ.
10 Thuốc Emotaxin 2g giá bao nhiêu?
Thuốc Emotaxin 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Emotaxin 2g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Emotaxin 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả diệt khuẩn cao trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Dạng bột pha tiêm linh hoạt điều trị qua đường tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền hoặc tiêm bắp, cho tác dụng nhanh chóng trong các tình trạng cấp cứu.
- Công thức không chứa tá dược, giảm nguy cơ tương tác hoặc tác dụng không mong muốn do tá dược gây ra.
13 Nhược điểm
- Thuốc dùng đường tiêm nên bắt buộc phải do cán bộ y tế thực hiện, không tự sử dụng tại nhà.
- Cần điều chỉnh liều lượng cẩn trọng ở bệnh nhân suy thận nặng và có nguy cơ dị ứng chéo ở người có tiền sử dị ứng penicillin.
Tổng 4 hình ảnh





