Emcitril 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medochemie, Công ty TNHH Medochemie |
| Công ty đăng ký | Medochemie Ltd. |
| Số đăng ký | 893110082926 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 04 vỉ x 07 viên |
| Hoạt chất | Lisinopril, Manitol |
| Tá dược | Magnesi stearat, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1476 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Lisinopril dihydrate tương đương Lisinopril: 10mg.
Thành phần tá dược: Mannitol, dicalcium phosphate dihydrate, red iron oxide E172, maize starch, pregelatinised starch (Starch 1500), magnesium stearate.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Emcitril 10mg
2.1 Tác dụng
Emcitril 10mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc làm giảm tạo thành angiotensin II, giúp giãn mạch và hạ huyết áp.

2.2 Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp.
- Điều trị suy tim có triệu chứng.
- Điều trị ngắn hạn (6 tuần) cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định trong vòng 24 giờ đầu.
- Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 và mới bắt đầu có bệnh thận.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc DCL- Lisinopril 10mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Emcitril 10mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng tùy thuộc vào từng cá nhân và đáp ứng huyết áp của người bệnh.
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân có hệ RAAS hoạt hóa mạnh (tăng huyết áp mạch thận, giảm muối/nước, mất bù tim): Viên Emcitril 10mg không phù hợp làm liều khởi đầu, cần chọn chế phẩm có hàm lượng thấp hơn.
- Liều duy trì: 20 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều sau 2 - 4 tuần nếu chưa đạt hiệu quả. Liều tối đa là 80 mg/ngày.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi dùng lisinopril. Nếu không thể ngừng lợi tiểu, viên Emcitril 10mg không phù hợp làm liều khởi đầu. Cần dùng dạng có hàm lượng thấp hơn và theo dõi chặt chẽ.
- Trẻ em từ 6 - 16 tuổi: Bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg dùng tối đa 20 mg/ngày. Bệnh nhân từ 50 kg trở lên dùng tối đa 40 mg/ngày. Không dùng liều vượt quá 0,61 mg/kg hoặc trên 40 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận
- Độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 10 ml/phút (kể cả lọc máu): Khởi đầu 2,5 mg/ngày.
- CrCl 10 - 30 ml/phút: Khởi đầu 2,5 - 5 mg/ngày.
- CrCl 31 - 80 ml/phút: Khởi đầu 5 - 10 mg/ngày. Có thể dùng viên Emcitril 10mg làm liều khởi đầu.
- Liều có thể điều chỉnh tăng dần cho tới tối đa 40 mg/ngày tùy theo đáp ứng huyết áp.
Suy tim
- Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc chẹn beta.
- Viên Emcitril 10mg không phù hợp làm liều khởi đầu. Cần dùng chế phẩm có hàm lượng thấp hơn dưới sự theo dõi y tế.
- Chỉnh liều: Tăng từng mức không quá 10 mg, khoảng cách chỉnh liều không dưới 2 tuần, liều tối đa 35 mg/lần/ngày.
Nhồi máu cơ tim cấp
- Không dùng Emcitril 10mg trong 3 ngày đầu tiên sau nhồi máu.
- Thuốc chỉ dùng sau 48 giờ kể từ khi xuất hiện cơn nhồi máu.
- Liều duy trì: 10 mg/lần/ngày, duy trì điều trị trong 6 tuần.
- Nếu huyết áp tâm thu <= 100 mmHg: Phải giảm liều bằng cách chọn chế phẩm hàm lượng thấp hơn.
- Nếu huyết áp tâm thu < 90 mmHg kéo dài hơn 1 giờ: Phải ngừng thuốc.
Biến chứng thận do đái tháo đường
- Liều khởi đầu: 10 mg/lần/ngày. Có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày để đạt huyết áp tâm trương ở tư thế ngồi dưới 90 mmHg.
- Bệnh nhân suy thận (CrCl < 80 ml/phút) cần chỉnh liều theo bảng suy thận.
Đối tượng đặc biệt
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 6 tuổi, trẻ bị suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/1,73 m2), hoặc cho các chỉ định ngoài tăng huyết áp.
- Bệnh nhân ghép thận: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu lâm sàng.
3.2 Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống cùng với một lượng nước vừa đủ.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn do thức ăn không ảnh hưởng hấp thu.
- Nên uống thuốc 1 lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm cố định.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với lisinopril, tá dược của thuốc hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.
Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó.
Phù mạch do di truyền hoặc phù mạch vô căn.
Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Phối hợp với sacubitril/valsartan. Không dùng lisinopril trong vòng 36 giờ kể từ liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc A.T Lisinopril 5mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm hemoglobin, giảm hematocrit. Rất hiếm gặp suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch: Tần suất chưa rõ gặp phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất hiếm gặp hạ đường huyết.
Rối loạn tâm thần: Ít gặp thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Hiếm gặp mê sảng. Tần suất chưa rõ gặp triệu chứng trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp choáng váng, nhức đầu. Ít gặp dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác. Hiếm gặp rối loạn khứu giác. Tần suất chưa rõ bị ngất.
Rối loạn tim và mạch máu: Thường gặp tác dụng thế đứng bao gồm hạ huyết áp. Ít gặp nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ thứ phát do hạ huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hội chứng Raynaud.
Rối loạn hô hấp: Thường gặp ho khan dai dẳng. Ít gặp viêm mũi. Rất hiếm gặp co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp nôn, tiêu chảy. Ít gặp buồn nôn, đau bụng, khó tiêu. Hiếm gặp khô miệng. Rất hiếm gặp viêm tụy, phù mạch ruột.
Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp viêm gan, vàng da ứ mật, suy gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa. Hiếm gặp phù thần kinh (mặt, lưỡi, thanh quản, tay chân), mày đay, rụng tóc, vẩy nến. Rất hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson.
Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp rối loạn chức năng thận. Hiếm gặp tăng urê máu, suy thận cấp. Rất hiếm gặp thiểu niệu hoặc vô niệu.
Rối loạn tuyến vú và sinh sản: Ít gặp bất lực. Hiếm gặp chứng vú to ở nam giới.
Toàn thân và xét nghiệm: Ít gặp mệt mỏi, suy nhược, tăng urê, tăng creatinin huyết thanh, tăng men gan, tăng Kali máu. Hiếm gặp hạ natri máu, tăng bilirubin.
6 Tương tác
Thuốc điều trị tăng huyết áp khác, nitrat: Làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận cấp.
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp do gia tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng.
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), vildagliptin: Tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp, dễ gây tụt huyết áp triệu chứng khi bắt đầu phối hợp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, Amilorid), bổ sung kali, muối chứa kali, Trimethoprim, cotrimoxazol: Tăng nguy cơ tăng kali huyết thanh nghiêm trọng.
Ciclosporin, Heparin: Tăng nguy cơ tăng kali máu.
Lithi: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm Aspirin >= 3 g/ngày: Giảm hiệu quả hạ áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
Muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat): Gây hội chứng nitritoid (đỏ bừng mặt, buồn nôn, chóng mặt, tụt huyết áp).
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc mê: Gây tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc cường giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ áp của lisinopril.
Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống): Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phong tỏa kép RAAS: Không khuyến cáo kết hợp ACEI với ARB hoặc aliskiren do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
Hạ huyết áp triệu chứng: Dễ xảy ra ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, ăn kiêng giảm muối, suy tim nặng hoặc đang dùng lợi tiểu. Cần bù dịch hoặc giảm liều khi huyết áp giảm quá mức.
Nhồi máu cơ tim cấp: Không dùng thuốc nếu huyết áp tâm thu <= 100 mmHg hoặc có sốc tim. Cần ngừng thuốc nếu tụt huyết áp kéo dài trên 1 giờ.
Hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại: Thận trọng do nguy cơ tắc nghẽn đường ra thất trái.
Suy giảm chức năng thận: Cần theo dõi creatinin và kali máu định kỳ. Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên.
Phù mạch: Có thể xuất hiện ở mặt, môi, lưỡi hoặc đường thở gây nghẹt thở. Phải ngừng thuốc ngay lập tức và cấp cứu bằng adrenalin nếu có tắc nghẽn hô hấp.
Phản ứng dạng phản vệ: Nguy cơ xuất hiện khi thẩm phân máu màng tốc độ cao AN 69, ly trích LDL bằng dextran sulphat hoặc đang giải mẫn cảm với nọc côn trùng.
Suy gan: Ngừng thuốc ngay nếu bệnh nhân có biểu hiện vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt.
Huyết học: Nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt ở người có bệnh mô liên kết hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Chủng tộc: Tác dụng hạ áp kém hơn và nguy cơ phù mạch cao hơn ở bệnh nhân da đen.
Ho khan: Triệu chứng ho dai dẳng do tích tụ bradykinin, thường tự hết sau khi ngừng thuốc.
Phẫu thuật và gây mê: Lisinopril có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp trong quá trình gây mê.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do nguy cơ gây độc thai nhi (suy thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ) và tử vong chu sinh. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
- Bà mẹ cho con bú: Chưa có dữ liệu về tính an toàn trên phụ nữ cho con bú. Không khuyến cáo sử dụng thuốc, ưu tiên các biện pháp thay thế đã rõ hồ sơ an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Tụt huyết áp nghiêm trọng, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh hoặc chậm, chóng mặt, lo âu.
- Xử trí: Đặt bệnh nhân ở tư thế chống sốc và truyền tĩnh mạch Dung dịch muối sinh lý. Có thể dùng angiotensin II hoặc catecholamin tiêm tĩnh mạch nếu có. Rửa dạ dày, cho uống than hoạt nếu mới dùng thuốc. Thẩm phân máu giúp loại bỏ lisinopril ra khỏi cơ thể.
7.4 Bảo quản
- Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C trong bao bì gốc.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Emcitril 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Sarvetil HCTZ 20/12.5 của Công ty cổ phần dược phẩm Fremed chứa thành phần Lisinopril được chỉ định để điều trị kiểm soát tình trạng tăng huyết áp động mạch đơn độc hoặc kết hợp, hỗ trợ quản lý suy tim sung huyết có triệu chứng, điều trị ngắn hạn bảo tồn huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp và làm chậm tiến triển tổn thương thận ở người đái tháo đường týp 2.
Sản phẩm Lisusjta 1mg/ml do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất, chứa Lisinopril được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần hạ chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương kéo dài suốt 24 giờ, hỗ trợ cải thiện chức năng thất trái sau tổn thương cơ tim cấp tính và phòng ngừa biến chứng vi Albumin niệu do đái tháo đường.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lisinopril là một chất ức chế men chuyển peptidyl dipeptidase (ACE), có tác dụng xúc tác chuyển đổi angiotensin I thành peptid co mạch angiotensin II. Angiotensin II kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron. Việc ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến giảm trương lực cơ trơn mạch máu và giảm bài tiết aldosteron. Sự giảm aldosteron có thể gây tăng nhẹ nồng độ kali huyết thanh.
Cơ chế hạ áp chủ yếu liên quan tới hệ renin-angiotensin-aldosteron, tuy nhiên lisinopril vẫn có hiệu quả hạ áp tốt ở người tăng huyết áp có renin thấp. Men ACE có cấu trúc tương tự kininase II đóng vai trò thoái biến chất giãn mạch bradykinin. Sự tích tụ bradykinin có thể góp phần vào tác dụng điều trị và gây ho khan.
Trên lâm sàng, lisinopril liều cao chứng minh giảm biến cố nhập viện và tử vong tim mạch ở người suy tim. Thuốc hỗ trợ cải thiện tỷ lệ sống sót sau nhồi máu cơ tim cấp khi dùng trong 24 giờ đầu và giảm bài tiết albumin niệu độc lập với mức giảm huyết áp ở người đái tháo đường týp 2.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 7 giờ. Mức độ hấp thu trung bình đạt khoảng 25%, dao động trong khoảng 6 - 60% tùy cá thể. Sinh khả dụng giảm khoảng 16% ở người suy tim. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc.
9.2.2 Phân bố
Lisinopril không liên kết với các protein huyết tương khác ngoài men chuyển angiotensin. Thuốc ít qua hàng rào máu não dựa trên các nghiên cứu tiền lâm sàng.
9.2.3 Chuyển hóa
Lisinopril không bị chuyển hóa qua gan.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết hoàn toàn dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy có hiệu quả do tích lũy là 12,6 giờ. Độ thanh thải ở người khỏe mạnh đạt khoảng 50 ml/phút. Thuốc có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu với mức giảm khoảng 60% nồng độ sau 4 giờ lọc.
10 Thuốc Emcitril 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Emcitril 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Emcitril 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Emcitril 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc chỉ cần uống một lần mỗi ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn, tạo sự thuận lợi và nâng cao tính tuân thủ cho người bệnh.
- Lisinopril không qua chuyển hóa gan và đào thải nguyên dạng qua thận, giảm thiểu nguy cơ cạnh tranh chuyển hóa qua enzym gan.
- Giảm đáng kể bài tiết vi albumin niệu qua cơ chế bảo vệ trực tiếp trên mô thận ở người đái tháo đường týp 2.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây tác dụng phụ ho khan dai dẳng hoặc nguy cơ phù mạch nghiêm trọng đe dọa hô hấp ở người nhạy cảm.
- Hàm lượng 10mg không phù hợp làm liều khởi đầu cho bệnh nhân suy tim, suy thận nặng hoặc bệnh nhân huyết áp thấp.
- Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ do nguy cơ gây dị tật xương sọ và tử vong thai nhi.
Tổng 4 hình ảnh





