ÉLOXETIN 30 MG
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Eloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Eloge France Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Eloge France Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110114326 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 2 viên |
| Hoạt chất | Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Dapoxetine |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1309 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin hydrochlorid): 30 mg (đối với viên Éloxetin 30 MG) hoặc 60 mg (đối với viên Éloxetin 60 MG).
Thành phần tá dược
Éloxetin 30 MG: Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose 102, natri croscarmelose, Aerosil, magnesi stearat, Opadry AMB II (Polyvinyl alcohol, Talc, Titan dioxyd, Glyceryl mono and dicaprylocaprat, natri lauryl sulfat) vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Éloxetin
2.1 Tác dụng
Thuốc Éloxetin chứa hoạt chất Dapoxetin, thuộc nhóm thuốc dùng cho niệu khoa, có tác dụng ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin ở nơ-ron thần kinh giúp điều chỉnh phản xạ xuất tinh.

2.2 Chỉ định
Dapoxetin được chỉ định trong những trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi từ 18-64 có các triệu chứng sau:
Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có sự kích thích về tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định.
Cảm giác lo lắng hoặc cảm giác khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm.
Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc DaxetinAPC 30 điều trị xuất tinh sớm ở nam giới
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Éloxetin
3.1 Liều dùng
Nam giới từ 18-64 tuổi: Liều khởi đầu là 30mg trong tất cả mọi trường hợp, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ. Nếu liều 30mg không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được có thể tăng liều lên tới liều tối đa là 60mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là một lần trong 24 giờ. Bác sĩ kê đơn cần lượng giá được nguy cơ và hiệu quả mang lại cho người bệnh sau 4 tuần đầu tiên sử dụng hoặc sau 6 liều dapoxetin để đánh giá sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ để xác định xem có thể tiếp tục điều trị hay không.
Người già trên 65 tuổi: Chưa xác định được liều an toàn và hiệu quả ở người trên 65 tuổi vì dữ liệu nghiên cứu chưa đầy đủ.
Trẻ em và thiếu niên: Không dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng thận ở mức độ nhẹ và vừa. Không dùng dapoxetin cho những bệnh nhân suy chức năng thận nặng.
Bệnh nhân suy chức năng gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
Bệnh nhân kém chuyển hóa CYP2D6 và bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP2D6: Cần thận trọng khi tăng liều lên tới 60mg.
Bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4: Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4. Liều dapoxetin tối đa khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình là 30mg.
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng theo đường uống. Nuốt cả viên thuốc với nhiều nước (một ly đầy). Bệnh nhân nên thận trọng để tránh tình trạng chấn thương do ngất hoặc một số các triệu chứng báo trước như hắt hơi, đau đầu nhẹ.
4 Chống chỉ định
Không dùng dapoxetin đối với những trường hợp sau:
Quá mẫn với dapoxetin hydrochlorid hoặc bất kỳ thành phần tá dược khác nào của thuốc.
Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, rối loạn dẫn truyền (block nhĩ thất cấp II-IV, hội chứng xoang) không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, bệnh lý thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính.
Tiền sử ngất xỉu.
Không dùng đồng thời dapoxetin với chất ức chế monoamid oxidase (MAOI), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị với MAOI. Tương tự MAOI không được dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng dapoxetin.
Không dùng đồng thời với Thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazin; tương tự thioridazin không được dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc.
Chống chỉ định dùng đồng thời dapoxetin với các chất ức chế tái hấp thu serotonin (SSRIs, SNRIs, TCAs) hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm (ví dụ L-tryptophan, triptans, Tramadol, Linezolid, lithium, St. John's Wort - Hypericum perforatum) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên; tương tự không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng dapoxetin.
Không dùng đồng thời dapoxetin với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, Ritonavir, Saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, Atazanavir, v.v.
Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử bệnh hưng cảm, rối loạn lưỡng cực hoặc trầm cảm nặng; ngừng sử dụng nếu bệnh tâm thần tiến triển.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Dapohope 30 điều trị xuất tính sớm
5 Tác dụng phụ
Choáng ngất, mất ý thức, hạ huyết áp tư thế đứng.
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu, ngủ gà, sợ hãi, rùng mình, mất tập trung, cảm giác kiến bò, giảm mức độ tỉnh táo, giảm vị giác, ngủ lịm, choáng ngất, cảm giác buồn bực khó chịu.
Rối loạn về mắt: Giảm thị lực, giãn đồng tử, đau nhức mắt.
Rối loạn ở tai và thính giác: ù tai, mất thăng bằng.
Rối loạn ở hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Xung huyết các xoang, ngáp.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, nôn, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, chướng bụng.
Rối loạn ngoài da và tổ chức dưới da: Đổ mồ hôi, toát mồ hôi, ngứa ngáy.
Rối loạn hệ mạch: Giãn mạch ngoại vi (đỏ bừng mặt), tăng huyết áp (khi nằm và khi đứng), hạ huyết áp, hạ huyết áp tâm thu.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi, kích thích, suy nhược, cảm giác bất thường, cảm giác nóng, cảm giác dễ bị kích thích, cảm giác say sưa mê mẫn.
Rối loạn hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, chậm nhịp xoang, ngừng tim nhịp xoang.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: rối loạn cương dương, giảm xuất tinh, rối loạn cơ quan sinh sản ở nam giới (trì hoãn xuất tinh do yếu tố tâm lý), kích ứng bộ phận sinh dục nam.
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, lo lắng, nóng nảy bồn chồn, giảm tình dục, trầm cảm, thờ ơ lãnh đạm, giấc mơ bất thường (ác mộng), tâm trạng phởn phơ, tâm trạng thay đổi, lẫn lộn, rối loạn giấc ngủ, nghiến răng khi ngủ, rối loạn định hướng, tâm trạng đề cao cảnh giác, suy nghĩ bất thường.
6 Tương tác
Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI): Tương tác gây tác dụng phụ nghiêm trọng có thể tử vong (tăng thân nhiệt, co cứng, rung giật cơ, mê sảng, hôn mê). Chống chỉ định dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng MAOI (hoặc MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dapoxetin).
Thioridazin: Làm tăng nồng độ thioridazin, có thể làm gia tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất nghiêm trọng. Chống chỉ định dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng thioridazin (hoặc thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dapoxetin).
Thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm (MAOIs, L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, SSRIs, SNRIs, lithium, St. John's Wort): Làm tăng tác dụng cường giao cảm. Chống chỉ định dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng (hoặc dùng các chế phẩm này trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dapoxetin).
Thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương: Chưa được nghiên cứu hệ thống, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (Ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, atazanavir): Tăng nồng độ Cmax và AUC của dapoxetin và chất chuyển hóa có hoạt tính. Chống chỉ định dùng đồng thời.
Thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình (Erythromycin, Clarithromycin, fluconazol, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, Verapamil, Diltiazem): Làm tăng đáng kể sự hấp thu dapoxetin, cần thận trọng và chỉ dùng liều tối đa 30mg.
Chất ức chế CYP2D6 (Fluoxetin...): Tăng Cmax và AUC của phần thuốc có hoạt tính lên gấp đôi, làm tăng nguy cơ tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Thận trọng khi tăng liều lên tới 60mg.
Chất ức chế PDE5 (Tadalafil, sildenafil): Sildenafil làm tăng nhẹ AUCinf (22%) và Cmax (4%), Tadalafil không làm thay đổi dược động học; tuy nhiên nên thận trọng vì có thể làm hạ huyết áp tư thế đứng.
Tamsulosin và các chất ức chế thụ thể alpha adrenergic: Không làm thay đổi dược động học của tamsulosin nhưng cần thận trọng do nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Thuốc chuyển hóa thông qua CYP2D6 (Desipramin...): Dapoxetin làm tăng nhẹ Cmax (11%) và AUC (19%) của desipramin, ảnh hưởng lâm sàng ít.
Thuốc chuyển hóa nhờ CYP3A (Midazolam...): Dapoxetin làm giảm AUC của Midazolam xấp xỉ 20%.
Thuốc chuyển hóa thông qua CYP2C19 (Omeprazol...): Dapoxetin không làm ảnh hưởng đến dược động học của omeprazol.
Thuốc chuyển hóa thông qua CYP2C9 (Glyburide...): Dapoxetin không làm ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học của glyburide.
Warfarin: Dapoxetin không ảnh hưởng đến dược động học hay dược lực học của liều đơn warfarin 25mg, nhưng cần thận trọng khi sử dụng dài ngày do nguy cơ xuất huyết.
Ethanol (Rượu): Làm tăng triệu chứng ngủ gà, giảm sự tỉnh táo, tăng nguy cơ chóng mặt, đau đầu, choáng ngất và chấn thương do tai nạn. Khuyên bệnh nhân không uống rượu trong thời gian điều trị.
Tương kỵ thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ sử dụng dapoxetin cho những bệnh nhân bị xuất tinh sớm (PE). Tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh đối với các trường hợp muộn xuất tinh.
Không dùng phối hợp dapoxetin với các thuốc gây hưng phấn khác (Ketamin, MDMA, LSD...) hoặc các thuốc gây nghiện, nhóm Benzodiazepin.
Tuyệt đối không uống rượu trong thời gian sử dụng dapoxetin do làm tăng nguy cơ choáng ngất, hạ huyết áp và chấn thương do tai nạn.
Nguy cơ choáng ngất và các triệu chứng tiền triệu (buồn nôn, hoa mắt, vã mồ hôi, nhức đầu, trống ngực...): Bệnh nhân cần duy trì cân bằng nước. Khi xuất hiện dấu hiệu tiền triệu, ngay lập tức nằm đầu thấp hoặc ngồi cúi đầu giữa 2 đầu gối.
Thận trọng trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh lý tim mạch tiềm tàng (bệnh van tim, hẹp động mạch cảnh, bệnh động mạch vành...).
Nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng: Thận trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc giãn mạch (đối kháng alpha adrenergic, nitrat, ức chế PDE5). Nên đứng dậy từ từ sau khi nằm hoặc ngồi lâu.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều tối đa 30mg) hoặc thuốc ức chế mạnh CYP2D6.
Tự sát và ý nghĩ tự sát: Chưa có bằng chứng rõ ràng về mối liên quan giữa dapoxetin với tình trạng tự sát ở người lớn, nhưng cần theo dõi kỹ.
Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử hưng phấn, rối loạn cảm xúc, rối loạn lưỡng cực. Ngừng dùng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng này.
Động kinh: Ngừng sử dụng nếu bệnh nhân xuất hiện co giật. Không chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử động kinh không ổn định. Bệnh nhân động kinh được kiểm soát cần theo dõi chặt chẽ.
Rối loạn tâm thần/trầm cảm: Khuyến khích bệnh nhân báo cho bác sĩ nếu có suy nghĩ lo lắng, buồn bã hoặc bất kỳ triệu chứng trầm cảm nào. Ngừng dùng thuốc khi có biểu hiện này.
Xuất huyết: Thận trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu (NSAIDs, Aspirin, thuốc chống đông warfarin) hoặc bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu.
Thận trọng trên bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ và vừa. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
Phản ứng ngưng thuốc: Ngưng đột ngột SSRIs dài ngày có thể gây khó chịu, kích động, chóng mặt, mất ngủ, băn khoăn...
Rối loạn về mắt: Gây giãn đồng tử và đau nhức mắt. Thận trọng ở bệnh nhân tăng áp lực trong mắt hoặc có nguy cơ glôcôm góc đóng.
Thuốc chứa lactose (không dùng cho người thiếu hụt lactase hoàn toàn, không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose). Thuốc chứa dưới 1 mmol (23mg) natri/viên, xem như không chứa natri.
Khuyến cáo bệnh nhân tránh xa các tình huống có thể xảy ra tai nạn bao gồm lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ chóng mặt, giảm tập trung, mắt nhìn mờ, choáng ngất, ngủ gà.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không sử dụng dapoxetin cho phụ nữ.
Sử dụng trong thời kỳ mang thai: Không có bằng chứng về khả năng sinh quái thai hay gây nhiễm độc thai trên chuột (100 mg/kg) và thỏ (75 mg/kg). Chưa có nghiên cứu có kiểm soát của dapoxetin ở phụ nữ mang thai.
Sử dụng trong thời kỳ cho con bú: Chưa rõ dapoxetin và chất chuyển hóa có bài xuất vào trong sữa mẹ hay không.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có báo cáo về trường hợp quá liều nào được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng. Sử dụng liều hàng ngày lên tới 240mg không ghi nhận tác dụng ngoại ý bất thường ngoài các phản ứng do serotonin (ngủ gà, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, rung giật, chóng mặt).
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. thuốc lợi tiểu, chạy thận nhân tạo, truyền máu và thay dịch không có hiệu quả do tỉ lệ gắn kết protein cao và Thể tích phân bố rộng. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô, mát, nhiệt độ không quá 30 C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Éloxetin hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Priligy 60mg của Menarini chứa thành phần Dapoxetin được chỉ định để điều trị xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi từ 18 đến 64 có các triệu chứng khó kiểm soát xuất tinh và lo lắng do xuất tinh sớm gây ra.
Duraject-60 do Công ty Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd. sản xuất, chứa Dapoxetin được sử dụng trong các trường hợp nam giới gặp tình trạng xuất tinh dai dẳng khi có kích thích tối thiểu trước hoặc ngay sau khi thâm nhập gây ảnh hưởng tâm lý.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dapoxetin được phân loại vào nhóm thuốc điều trị trong niệu khoa, có mã ATC là G04BX14. Tác dụng của dapoxetin trong điều trị xuất tinh sớm được cho là bắt nguồn từ khả năng ức chế có chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại các nơ-ron thần kinh. Cơ chế này dẫn đến sự thay đổi hoạt động dẫn truyền thần kinh thông qua các thụ thể nằm ở cả trước và sau synap.
Quá trình xuất tinh ở nam giới chịu sự kiểm soát chủ yếu của hệ thần kinh giao cảm. Phản xạ xuất tinh được khởi phát từ một trung tâm phản xạ nằm ở tủy sống, dưới sự điều hòa của tế bào brain và bắt nguồn từ một số nhân của tế bào não, bao gồm vùng dưới đồi và vùng dưới đồi. Trên mô hình chuột, dapoxetin cho thấy khả năng ức chế phản xạ xuất tinh thông qua tác động lên các cấu trúc phía trên tủy sống. Tác dụng này phụ thuộc vào sự hiện diện của nhân tế bào khổng lồ tại thùy bên, một cấu trúc não đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo ra hiệu quả nói trên. Sau hạch giao cảm, các sợi thần kinh sẽ kích thích tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ dương vật và cổ bàng quang, từ đó gây ra hiện tượng xuất tinh. Đồng thời, dapoxetin còn điều hòa phản xạ xuất tinh ở chuột, giúp kéo dài thời gian trì hoãn xuất tinh ngoài âm đạo và rút ngắn khoảng thời gian xuất tinh ngoài âm đạo.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, dapoxetin được hấp thu nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 1-2 giờ. Thuốc có Sinh khả dụng tuyệt đối là 42%, dao động trong khoảng từ 15-76%. Khi dùng lúc đói với liều uống 30 mg và 60 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của dapoxetin lần lượt đạt 297 ng/ml sau 1,01 giờ và 498 ng/ml sau 1,27 giờ. Bữa ăn giàu chất béo làm giảm nhẹ Cmax của dapoxetin khoảng 10%, đồng thời làm tăng nhẹ AUC khoảng 12% và kéo dài không đáng kể thời gian đạt nồng độ đỉnh. Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều chất béo không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng, vì vậy dapoxetin có thể được sử dụng cả khi no hoặc khi đói.
9.2.2 Phân bố
Trong các nghiên cứu in vitro, trên 99% dapoxetin gắn với protein huyết tương ở người. Chất chuyển hóa có hoạt tính là desmethyldapoxetin có tỷ lệ gắn kết với protein đạt 98,5%. Dapoxetin được phân bố nhanh trong cơ thể với thể tích phân bố ở trạng thái hằng định trung bình là 162 L. Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người, thời gian bán thải trung bình của pha đầu, pha trung gian và pha cuối lần lượt là 0,10 giờ, 2,19 giờ và 19,3 giờ.
9.2.3 Chuyển hóa
Kết quả từ các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetin được đào thải thông qua hệ enzym tại gan và thận, chủ yếu bao gồm CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase 1 (FMO1). Sau khi dùng đường uống, thuốc được chuyển hóa mạnh tạo thành nhiều chất chuyển hóa thông qua các con đường biến đổi sinh học như N-oxidation, N-demethylation, naphthyl hydroxylation, glucuronidation và sulfation. Dapoxetin còn trải qua quá trình chuyển hóa tiền hệ thống sau khi uống. Trong tuần hoàn huyết tương, hai thành phần chủ yếu là dapoxetin không chuyển hóa và dapoxetin-N-oxide. Các chất chuyển hóa thứ cấp gồm desmethyldapoxetin, có hoạt tính tương đương dapoxetin, và didesmethyldapoxetin, có hiệu lực bằng khoảng 50% so với dapoxetin.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa của dapoxetin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất tiếp hợp. Không phát hiện được phần dapoxetin ở dạng không chuyển hóa trong nước tiểu. Sau khi sử dụng, thuốc được thải trừ nhanh và nồng độ còn lại sau 24 giờ rất thấp, dưới 5% so với nồng độ đỉnh. Khi dùng thuốc hằng ngày chỉ ghi nhận một lượng tích lũy nhỏ. Thời gian bán hủy ở pha cuối của dapoxetin sau khi uống xấp xỉ 19 giờ, trong khi desmethyldapoxetin có thời gian bán hủy tương tự dapoxetin.
10 Thuốc Éloxetin giá bao nhiêu?
Thuốc Éloxetin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Éloxetin mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Éloxetin để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Đạt hiệu quả nhanh chóng trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18-64 tuổi, hỗ trợ cải thiện khả năng kiểm soát xuất tinh và giảm bớt lo lắng khi quan hệ.
- Dạng viên nén bao phim tiện lợi, hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh đạt được từ 1-2 giờ sau khi uống, có thể dùng khi đói hoặc khi no.
13 Nhược điểm
- Thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ và phải thận trọng lượng giá nguy cơ - lợi ích sau 4 tuần hoặc 6 liều sử dụng.
- Có thể gặp một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, hạ huyết áp tư thế đứng hoặc choáng ngất, đồng thời chống chỉ định với nhiều bệnh lý tim mạch, suy gan vừa/nặng và nhiều tương tác thuốc phức tạp.
Tổng 7 hình ảnh








