Éloseptol 800/160
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Eloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Eloge France Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Eloge France Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110114226 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazole, Trimethoprim |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sucralose (Splenda), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1308 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Sulfamethoxazol: 800 mg
Trimethoprim: 160 mg
Thành phần tá dược
Eragel, PVP K30, tween 80, Sucralose, natri starch glycolat, magnesi stearat vừa đủ 01 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Éloseptol 800/160
2.1 Tác dụng
Éloseptol 800/160 là thuốc kháng khuẩn phối hợp nhóm sulfonamid và trimethoprim, có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế hai bước liên tiếp trong quá trình sinh tổng hợp Acid Folic của vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Viên nén Éloseptol 800/160 được chỉ định cho trẻ em (từ 12 đến 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau:
Phòng và điều trị bệnh viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
Phòng và điều trị bệnh do Toxoplasma.
Điều trị bệnh do Nocardia.
Các nhiễm khuẩn sau có thể được điều trị bằng Éloseptol 800/160 khi chứng minh được vi khuẩn nhạy cảm và việc phối hợp sulfamethoxazol cùng trimethoprim tốt hơn dùng kháng sinh đơn lẻ:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng cấp.
Viêm tai giữa cấp.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Erotrizol 200/40mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Éloseptol 800/160
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo cho các bệnh nhiễm khuẩn cấp
Người lớn (> 18 tuổi): Ngày uống 2 viên, chia 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Trẻ em (12 - 18 tuổi): Uống 1 viên mỗi 12 giờ.
Liều chuẩn cho trẻ em theo trọng lượng cơ thể: 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazol/kg/ngày, chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Thời gian điều trị: Tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi khỏi hoàn toàn triệu chứng, thông thường kéo dài ít nhất 5 ngày. Đánh giá lại quá trình điều trị nếu triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày.
Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu dưới không biến chứng: Điều trị trong khoảng 1 - 3 ngày.
Người cao tuổi
Xem mục cảnh báo và thận trọng. Trừ một số trường hợp đặc biệt áp dụng liều khuyến cáo.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Không có dữ liệu liên quan tới liều lượng sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Trẻ em (12 - 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi):
Độ thanh thải creatinin (Clcr) > 30 ml/phút: Ngày uống 2 viên, chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Clcr từ 15 - 30 ml/phút: 1 viên/ngày.
Clcr < 15 ml/phút: Không dùng.
Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi bị suy thận: Không có thông tin.
Đánh giá nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương mỗi 12 giờ trong 2 - 3 ngày đầu. Ngừng thuốc nếu tổng nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150 ug/ml đến khi nồng độ nhỏ hơn 120 ug/ml.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
Liều điều trị cho trẻ em (12 - 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi): 20 mg trimethoprim và 100 mg sulfamethoxazol/kg/ngày, chia ít nhất 2 lần/ngày, dùng trong 2 tuần. Mục đích đạt nồng độ đỉnh trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh >= 5 ug/ml.
Liều dự phòng cho người lớn (> 18 tuổi): 1 viên/lần/ngày (7 ngày/tuần); hoặc 1 viên/lần/ngày (3 lần/tuần, dùng cách ngày); hoặc 2 viên/ngày chia 2 lần/ngày (3 lần/tuần, dùng cách ngày).
Liều dự phòng cho trẻ em (12 - 18 tuổi): Tương đương 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazol/kg/ngày, chia 2 lần/ngày. Áp dụng các phác đồ: 1 viên/12 giờ (7 ngày/tuần); 1 viên/12 giờ (3 lần/tuần, cách ngày); 1 viên/12 giờ (3 lần/tuần, 3 ngày liên tiếp); hoặc 2 viên/lần/ngày (3 lần/tuần, 3 ngày liên tiếp). Liều điều trị là 150 mg trimethoprim/m2/ngày và 750 mg sulfamethoxazol/m2/ngày. Tổng liều hàng ngày không vượt quá 320 mg trimethoprim và 1600 mg sulfamethoxazol.
Bệnh Nocardia ở người lớn (> 18 tuổi)
Chưa có sự thống nhất về liều thích hợp nhất. Liều cho người lớn có thể lên tới 3 - 4 viên Éloseptol 800/160 trong 1 ngày, sử dụng trong 3 tháng.
Bệnh Toxoplasma
Chưa có sự thống nhất về liều thích hợp nhất. Dự phòng có thể sử dụng liều tương tự liều dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Thuốc có thể sử dụng cùng với thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với sulfamethoxazol, trimethoprim hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nghiêm trọng.
Bệnh nhân suy thận nặng mà việc đo nồng độ thuốc trong huyết tương không thể thực hiện.
Không sử dụng cho trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu.
Bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim và/hoặc sulphonamid.
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Medicifex điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Ít gặp nhiễm nấm phát triển quá mức; chưa rõ tần suất viêm đại tràng giả mạc.
Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu: Rất hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, bệnh methemoglobin máu, tăng bạch cầu dải toan, ban xuất huyết, tan máu ở bệnh nhân thiếu G-6-PD.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Rất hiếm gặp bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, viêm cơ tim do dị ứng thuốc, viêm mạch quá mẫn giống ban xuất huyết Henoch-Schonlein, viêm đa động mạch nút, Lupus ban đỏ hệ thống. Chưa rõ tần suất phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến điều trị viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, phát ban, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng Kali máu, hạ natri máu, tiêu cơ vân.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp tăng kali máu; rất hiếm gặp hạ đường huyết, hạ natri máu, chán ăn, nhiễm toan chuyển hóa.
Rối loạn tâm thần: Rất hiếm gặp trầm cảm, ảo giác; chưa rõ tần suất rối loạn tâm thần.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; rất hiếm gặp viêm màng脑 vô khuẩn, động kinh, bệnh thần kinh ngoại biên, mất điều hòa, choáng váng.
Rối loạn tai và tiền đình: Rất hiếm gặp chóng mặt, ù tai.
Rối loạn mắt: Rất hiếm gặp viêm màng bồ đào.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Rất hiếm gặp ho, khó thở, thâm nhiễm phổi.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, tiêu chảy; ít gặp nôn; rất hiếm gặp viêm miệng, viêm lưỡi, viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp vàng da ứ mật, hoại tử gan, tăng transaminase, tăng bilirubin máu.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban; rất hiếm gặp mẫn cảm với ánh sáng, viêm da tróc vảy, phù mạch, ban đỏ nhiễm sắc cố định, hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính; chưa rõ tần suất bệnh da tăng bạch cầu đa nhân trung tính cấp tính có sốt (hội chứng Sweet).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Rất hiếm gặp đau khớp, đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp suy thận, hội chứng viêm kẽ thận và viêm màng bồ đào, toan hóa ống thận.
6 Tương tác
Tương tác với các xét nghiệm: Trimethoprim làm ảnh hưởng kết quả định lượng creatinin huyết tương/huyết thanh khi dùng phản ứng picrat kiềm (tăng khoảng 10%) và làm giảm bài tiết creatinin ở ống thận từ 23% xuống 9%.
Zidovudin: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn về huyết học.
Cyclosporin: Dùng đồng thời ở bệnh nhân sau ghép thận có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận có thể hồi phục.
Rifampicin: Làm giảm thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim sau khoảng 1 tuần dùng đồng thời.
Thuốc tạo cation ở pH sinh lý bài tiết qua thận (procainamid, Amantadin): Có thể ức chế cạnh tranh kênh vận chuyển, dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai thuốc.
Thuốc lợi tiểu (thiazid): Dùng đồng thời ở bệnh nhân cao tuổi có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu có hoặc không có ban xuất huyết.
Pyrimethamin: Dùng đồng thời với liều vượt quá 25 mg/tuần có thể dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Warfarin: Thuốc có thể làm tăng hoạt tính chống đông của warfarin
Phenytoin: Éloseptol 800/160 làm kéo dài thời gian bán thải của Phenytoin.
Digoxin: Dùng đồng thời trimethoprim và Digoxin ở một số bệnh nhân cao tuổi làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.
Methotrexat: Thuốc làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương; trimethoprim ảnh hưởng tới việc định lượng methotrexat huyết thanh khi sử dụng men dihydrofolat reductase của Lactobacillus casei.
Lamivudin: Trimethoprim làm tăng mức độ phơi nhiễm với lamivudin lên 40%.
Thuốc hạ đường huyết nhóm sulphonylurea: Có thể xảy ra tương tác gây ảnh hưởng nồng độ đường huyết.
Thuốc tăng kali huyết (ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, lợi tiểu giữ kali): Dùng đồng thời có thể dẫn đến tăng kali huyết.
Repaglinid: Trimethoprim làm tăng Sinh khả dụng của repaglinid, có thể dẫn đến hạ đường huyết.
Acid folinic: Bổ sung Acid folinic làm ảnh hưởng đến hiệu quả kháng khuẩn của Éloseptol 800/160.
Thuốc tránh thai: Có báo cáo về thất bại tránh thai khi dùng cùng kháng sinh, nên dùng phương pháp tránh thai ngoài đường uống.
Azathioprin: Báo cáo lâm sàng mâu thuẫn về tương tác dẫn đến bất thường huyết học.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tử vong rất hiếm nhưng đã xảy ra do các phản ứng nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hoại tử gan tối cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và quá mẫn đường hô hấp.
Ngừng điều trị ngay lập tức khi xuất hiện triệu chứng của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc (phát ban tiến triển kèm mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc). Không dùng lại thuốc ở bất kỳ thời điểm nào.
Ngừng điều trị nếu xuất hiện sốt ban đỏ toàn thân kết hợp mụn mủ (nghi hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).
Đánh giá ngay bệnh nhân có biểu hiện kích hoạt miễn dịch bệnh lý nghi ngờ hội chứng HLH và ngừng điều trị nếu chẩn đoán xác định.
Ngừng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp khi xuất hiện các dấu hiệu ở phổi nghi ngờ hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) như ho, sốt, khó thở kết hợp thâm nhiễm phổi.
Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi do dễ gặp tác dụng phụ nặng, đặc biệt khi có bệnh lý nền suy thận, suy gan hoặc dùng đồng thời thuốc khác.
Duy trì lượng nước tiểu phù hợp để phòng ngừa nguy cơ xuất hiện tinh thể niệu sulphonamid.
Kiểm tra công thức máu hàng tháng khi dùng kéo dài, ở người thiếu folat hoặc bệnh nhân cao tuổi.
Thận trọng ở bệnh nhân bị hen phế quản hoặc hen suyễn nặng.
Cần lưu ý nguy cơ gây thiếu máu tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G-6-PD.
Không sử dụng thuốc để điều trị viêm họng do liên cầu tan huyết nhóm A do hiệu quả kém hơn penicillin.
Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân nghi ngờ hoặc mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
Theo dõi chặt chẽ nồng độ kali và natri huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali và hạ natri máu.
Giám sát chặt chẽ khi nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa.
Tránh dùng cho bệnh nhân bị rối loạn huyết học nghiêm trọng nếu không được giám sát chặt chẽ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Trimethoprim và sulfamethoxazol qua được hàng rào nhau thai. Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu, trừ khi thực sự cần thiết. Dùng thuốc ở thời điểm gần sinh có nguy cơ làm tăng hoặc trầm trọng thêm tình trạng tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Sulfamethoxazol và trimethoprim có thể bài tiết qua sữa mẹ. Tránh sử dụng thuốc trong giai đoạn cuối thai kỳ và thời kỳ cho con bú khi mẹ hoặc trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu. Tránh dùng cho trẻ sơ sinh nhỏ hơn 8 tuần tuổi có nguy cơ tăng bilirubin máu.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, lú lẫn; suy tủy xương được ghi nhận trong quá liều trimethoprim cấp tính.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Dùng thêm các chất lỏng thích hợp để tăng lượng nước tiểu tùy theo chức năng thận. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ sulfamethoxazol và trimethoprim; thẩm phân phúc mạc không hiệu quả.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Éloseptol 800/160 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Biseptol 80ml Polpharma của Pharmaceuticals Works Polpharma S.A chứa thành phần Sulfamethoxazol và Trimethoprim được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phế quản mạn tính và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
Atimetrol 40mg/8mg do Công ty Cổ Phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, chứa Sulfamethoxazol và Trimethoprim được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazole.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sulfamethoxazol cạnh tranh với acid para-aminobenzoic (PABA) tại enzym dihyropteroat synthetase, từ đó ức chế quá trình sử dụng PABA trong tổng hợp dihydrofolat. Trong khi đó, trimethoprim ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, là enzym tham gia chuyển đổi dihydrofolat thành tetrahydrofolat. Sự phối hợp của sulfamethoxazol và trimethoprim giúp ngăn cản liên tiếp hai giai đoạn trong quá trình sinh tổng hợp nhân purin, thymin và cuối cùng là ADN của vi khuẩn. Nhờ cơ chế ức chế nối tiếp này, thuốc phát huy tác dụng diệt khuẩn.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi được uống, sulfamethoxazol và trimethoprim hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Quá trình hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong khoảng từ 1 - 4 giờ sau khi dùng thuốc và phụ thuộc vào liều sử dụng. Với liều điều trị, nồng độ thuốc có hiệu quả trong máu được duy trì đến 24 giờ. Ở người lớn, trạng thái nồng độ ổn định đạt được sau 2 - 3 ngày điều trị. Hai hoạt chất không làm thay đổi nồng độ của nhau trong huyết tương.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 50% trimethoprim trong huyết tương gắn với protein huyết tương. Hoạt chất này phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, với nồng độ trong mật, dịch tuyến tiền liệt, mô, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn so với huyết tương. Đặc biệt, thuốc đạt nồng độ cao tại phổi và thận. Nồng độ trimethoprim trong thủy dịch, sữa mẹ, dịch hải tủy, dịch tai giữa, dịch khớp và dịch mô (đường ruột) đủ để phát huy hoạt tính kháng khuẩn. Trimethoprim cũng đi qua nhau thai, hiện diện trong nước ối và các mô của thai nhi với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Đối với sulfamethoxazol, khoảng 66% lượng thuốc gắn với protein huyết tương. Nồng độ có hoạt tính của sulfamethoxazol trong nước ối, thủy dịch, mật, dịch não tủy, dịch tai giữa, đờm, dịch khớp và dịch mô (kẽ) dao động từ 20 - 50% so với nồng độ trong huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
So với trimethoprim, sulfamethoxazol được chuyển hóa mạnh hơn thông qua các quá trình acetyl hóa, oxy hóa và glucoronid hóa. Trong vòng 72 giờ sau khi dùng thuốc, khoảng 85% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng thuốc chưa chuyển hóa và chất chuyển hóa chính là N4-acetylated.
9.2.4 Thải trừ
Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của trimethoprim dao động từ 8,6 đến 17,0 giờ. Khi độ thanh thải creatinin giảm xuống dưới 10 ml/phút, thời gian bán thải tăng khoảng 1,5 đến 3,0 lần. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, trong đó khoảng 50% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Đối với sulfamethoxazol, ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải nằm trong khoảng 9,0 đến 11,0 giờ. Khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút, thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (N4-acetylated) kéo dài. Sulfamethoxazol cũng được thải trừ chủ yếu qua thận, với khoảng 15% đến 30% lượng thuốc có trong nước tiểu tồn tại dưới dạng còn hoạt tính.
Ở trẻ em có chức năng thận bình thường, tốc độ thải trừ giảm trong 2 tháng đầu đời, sau đó tăng lên với độ thanh thải cao hơn và thời gian bán thải ngắn hơn. Đối với bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải sulfamethoxazol qua thận giảm.
10 Thuốc Éloseptol 800/160 giá bao nhiêu?
Thuốc Éloseptol 800/160 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Éloseptol 800/160 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Éloseptol 800/160 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai kháng sinh Sulfamethoxazol và Trimethoprim tạo tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn mạnh mẽ, giúp hạn chế tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn.
- Bào chế hàm lượng cao (800mg/160mg) thuận tiện cho việc tối ưu hóa số lần dùng thuốc trong ngày đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định cho trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi, trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận và bệnh nhân suy thận nặng có Clcr dưới 15 ml/phút.
- Cần giám sát chặt chẽ công thức máu, nồng độ điện giải và theo dõi các nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng trên da hoặc đường hô hấp.
Tổng 6 hình ảnh







