1 / 4
elifertil 50mg 1 I3765

Elifertil 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCÔNG TY TNHH DRP INTER, Công ty TNHH DRP Inter
Công ty đăng kýCông ty TNHH DRP Inter
Số đăng ký893110120126
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtClomifen (Clomifene, Clomiphene), Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Pregelatinized starch
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1233
Chuyên mục Hormon - Nội Tiết Tố

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Clomiphene citrate 50 mg.

Thành phần tá dược: Lactose, Maize starch, Pregelatinized starch, Magnesi stearate, Oxyd Sắt vàng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Elifertil 50mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Elifertil 50mg thuộc nhóm kích thích rụng trứng, giúp thúc đẩy quá trình sản xuất gonadotropin tuyến yên và hỗ trợ sự trưởng thành nang buồng trứng.

Điều trị rối loạn rụng trứng và suy buồng trứng với thuốc Elifertil 50mg
Điều trị rối loạn rụng trứng và suy buồng trứng với thuốc Elifertil 50mg

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị cho phụ nữ suy buồng trứng và bệnh nhân có biểu hiện rối loạn rụng trứng. Các nguyên nhân gây vô sinh khác cần được loại trừ hoặc điều trị đầy đủ trước khi dùng clomiphene.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Clostilbegyt 50mg điều trị rối loạn rụng trứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Elifertil 50mg

3.1 Liều dùng

Thuốc chỉ áp dụng cho người trưởng thành.

Liều khởi đầu khuyến cáo: Dùng 1 viên mỗi ngày trong vòng 5 ngày. Không cần tăng liều trong các chu kỳ tiếp theo nếu cơ thể có đáp ứng rụng trứng.

Đợt điều trị thứ hai: Nếu đợt đầu không có rụng trứng, tăng liều lên 100 mg mỗi ngày (2 viên mỗi ngày) trong 5 ngày. Đợt này bắt đầu sớm nhất sau đợt trước 30 ngày.

Giới hạn liều lượng: Không tăng liều hoặc tăng thời gian trị liệu quá 100 mg mỗi ngày trong 5 ngày. Không khuyến cáo điều trị vượt quá 3 liệu trình ở bệnh nhân không phản ứng và không phóng noãn.

Liệu pháp chu kỳ dài hạn: Không khuyến cáo sử dụng. Nếu điều trị tổng cộng 6 đợt không mang lại hiệu quả thì phải ngừng thuốc.

Đối tượng đặc biệt: Thận trọng giảm liều hoặc thời gian điều trị đối với bệnh nhân mắc hội chứng buồng trứng đa nang.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân có thể bắt đầu uống bất kỳ lúc nào nếu không bị xuất huyết tử cung gần đây. Trường hợp xuất huyết do progestin hoặc xuất huyết tự phát trước điều trị, bắt đầu uống vào ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với clomiphene hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc có tiền sử rối loạn chức năng gan.

Người có khối u phụ thuộc hormone hoặc bị chảy máu tử cung bất thường không rõ nguyên nhân.

Bệnh nhân bị u nang buồng trứng, ngoại trừ hội chứng buồng trứng đa nang.

Người có tiền sử rối loạn thị giác hoặc bị rối loạn thị giác liên quan đến việc sử dụng clomiphene.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Clomiphene citrate 50mg Anpharm Hellas S.A điều trị rối loạn rụng trứng

5 Tác dụng phụ

Hệ sinh dục và buồng trứng: Phì đại buồng trứng, đau buồng trứng theo chu kỳ, hình thành u nang buồng trứng, rong kinh, rong kinh giữa kỳ kinh nguyệt, giảm độ dày nội mạc tử cung, phát triển hoặc trầm trọng hơn tình trạng lạc nội mạc tử cung.

Hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS): Gây đau bụng cấp, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim, phù toàn thân, suy thận, phù phổi, xuất huyết buồng trứng, huyết khối tĩnh mạch sâu, xoắn buồng trứng và suy hô hấp cấp tính.

Tiêu hóa: Khó chịu vùng bụng - vùng chậu, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, viêm tụy.

Thần kinh trung ương: Đau đầu, co giật, hoa mắt, chóng mặt, mê sảng thoáng qua, mệt mỏi, căng thẳng, mất ngủ, ngất xỉu, tai biến mạch máu não, huyết khối não, mất phương hướng, rối loạn ngôn ngữ.

Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm, thay đổi tâm trạng, cáu kỉnh, hồi hộp, thất thường.

Thị giác: Mờ mắt, nhìn thấy đốm hoặc chớp sáng, giảm thị lực, mù thoáng qua hoặc kéo dài, nhìn đôi, đau mắt, phù hoàng điểm, bong võng mạc, đục thủy tinh thể, viêm dây thần kinh thị giác.

Da và mô dưới da: Viêm da, phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, xuất huyết dưới da, phù mạch thần kinh, hiếm gặp rụng tóc.

Gan mật và chuyển hóa: Tăng transaminase, tăng triglyceride máu, vàng da ứ mật không do viêm gan, tăng tỷ lệ duy trì bromsulphalein (BSP).

Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ và phù mạch.

Khác: Khó chịu ở vú, bốc hỏa, đa thai, thai ngoài tử cung, tăng nguy cơ ung thư buồng trứng khi dùng thuốc kéo dài.

6 Tương tác

Tương tác thuốc: Không áp dụng.

Tương kỵ của thuốc: Chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân cần được kiểm tra u nang buồng trứng cẩn thận trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị.

Thuốc không đem lại hiệu quả cho người bị suy tuyến yên nguyên phát hoặc suy buồng trứng nguyên phát.

Nên áp dụng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ phình to buồng trứng hoặc mắc hội chứng OHSS.

Ngừng dùng thuốc và tiến hành đánh giá nhãn khoa ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng rối loạn thị giác nào.

Rối loạn thị giác do thuốc có thể gây nguy hiểm khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thận trọng khi dùng cho người bị u xơ tử cung hoặc có tiền sử gia đình bị tăng lipid máu.

Cần tư vấn rõ cho bệnh nhân về nguy cơ mang đa thai, thai ngoài tử cung, sảy thai hoặc dị tật bẩm sinh.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc không có chỉ định trong thời kỳ mang thai. Cần thực hiện thử thai trước khi dùng liệu trình tiếp theo nhằm tránh vô tình uống thuốc khi vừa thụ thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ clomiphene có bài tiết vào sữa mẹ hay không, thuốc có khả năng làm giảm tiết sữa. Nên tránh sử dụng thuốc trong giai đoạn cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận báo cáo về trường hợp quá liều clomiphene. Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng kịp thời các biện pháp điều trị tích cực thích hợp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C. Hạn dùng của thuốc là 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Tránh xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Elifertil 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Clomid 50mg của Sanofi chứa thành phần Clomiphene citrate được chỉ định để điều trị tình trạng suy buồng trứng hoặc rối loạn rụng trứng ở phụ nữ trưởng thành nhằm hỗ trợ quá trình kích thích phóng noãn tự nhiên diễn ra thuận lợi hơn.

Sản phẩm Clomifene 50mg BadinhPharma do Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình sản xuất, chứa Clomiphene citrate được sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ sinh sản cho nữ giới gặp các vấn đề về khả năng thụ thai do nguyên nhân không rụng trứng kéo dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Clomiphene là một hợp chất triarylethylene không steroid có tác dụng kích thích rụng trứng ở tỷ lệ cao phụ nữ rụng trứng được lựa chọn thích hợp. Đáp ứng rụng trứng với liệu pháp clomiphene theo chu kỳ được thực hiện thông qua việc tăng sản xuất gonadotropin tuyến yên bằng cách liên kết với các thụ thể estrogen ở vùng dưới đồi, từ đó kích thích sự trưởng thành và hoạt động nội tiết của nang buồng trứng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hoạt chất clomiphene citrate gắn phóng xạ 14C dùng theo đường uống được hấp thu dễ dàng khi đưa vào cơ thể người.

9.2.2 Thải trừ

Sự bài tiết tích lũy của 14C qua nước tiểu và phân trung bình đạt khoảng 50% liều uống sau 5 ngày, trong đó lượng đào thải qua nước tiểu trung bình là 7,8% và qua phân trung bình là 42,4%. Tốc độ bài tiết trung bình giảm dần còn 0,73% mỗi ngày sau 31 - 35 ngày và 0,45% mỗi ngày sau 42 - 45 ngày. Thuốc hoặc các chất chuyển hóa tiếp tục đào thải chậm do lượng hoạt chất còn lại vẫn tái luân chuyển qua chu kỳ gan – ruột.

10 Thuốc Elifertil 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Elifertil 50mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Elifertil 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Elifertil 50mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén dùng đường uống thuận tiện, dễ bảo quản và sử dụng tại nhà.
  • Mang lại tỷ lệ kích thích đáp ứng rụng trứng cao ở những phụ nữ gặp rối loạn phóng noãn phù hợp.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) hoặc rối loạn thị giác kéo dài không hồi phục.
  • Làm gia tăng đáng kể tỷ lệ mang đa thai ngoài ý muốn và nguy cơ mang thai ngoài tử cung.

Tổng 4 hình ảnh

elifertil 50mg 1 I3765
elifertil 50mg 1 I3765
elifertil 50mg 2 O6412
elifertil 50mg 2 O6412
elifertil 50mg 3 V8248
elifertil 50mg 3 V8248
elifertil 50mg 4 G2875
elifertil 50mg 4 G2875

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy

    Bởi: Vân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Elifertil 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Elifertil 50mg
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789