Elephaxin 2g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110105526 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Oxacillin natri |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1436 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Oxacillin (dưới dạng Oxacilin natri): 2g.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Elephaxin 2g
2.1 Tác dụng
Elephaxin 2g thuộc nhóm kháng sinh penicilin kháng penicilinase. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn trong giai đoạn phân chia.

2.2 Chỉ định
Điều trị các nhiễm trùng do tụ cầu sinh penicilinase được chứng minh còn nhạy cảm với thuốc.
Khởi đầu điều trị khi nghi ngờ nhiễm trùng tụ cầu kháng thuốc trước khi có kết quả xét nghiệm vi sinh.
Điều trị hoặc dự phòng nhiễm khuẩn đã chứng minh hoặc nghi ngờ mạnh do vi khuẩn nhạy cảm nhằm giảm nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
Không sử dụng oxacilin cho nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với penicillin G hoặc vi khuẩn ngoài tụ cầu kháng thuốc.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Oxacilline Panpharma 1g điều trị nhiễm trùng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Elephaxin 2g
3.1 Liều dùng
Thời gian điều trị căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và đáp ứng lâm sàng. Nhiễm trùng nặng do tụ cầu cần điều trị liên tục ít nhất 14 ngày. Cần tiếp tục dùng thuốc ít nhất 48 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt và biến mất triệu chứng. Điều trị viêm nội tâm mạc và viêm tủy xương đòi hỏi thời gian dài hơn. Cần thận trọng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch khi tiêm truyền tĩnh mạch, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
Người lớn:
Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 250 mg đến 500 mg mỗi 4 - 6 giờ.
Nhiễm trùng nặng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 4 - 6 giờ.
Trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng nhỏ hơn 40 kg (88 lbs):
Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: 50 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia đều liều mỗi 6 giờ.
Nhiễm trùng nặng: 100 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia đều liều mỗi 4 - 6 giờ.
Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh:
Liều khuyến cáo: 25 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
3.2 Cách dùng
Tiêm bắp: Hòa tan bột thuốc trong lọ với 11,5 ml nước cất pha tiêm. Lắc đều đến khi thu được dung dịch trong suốt có nồng độ 250 mg/1,5 ml.
Tiêm tĩnh mạch chậm: Hòa tan bột thuốc trong lọ với 20,0 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Natri clorid 0,9%. Tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian 10 phút.
Truyền tĩnh mạch: Hòa tan bột thuốc với 20,0 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri Clorid 0,9%. Sau đó tiếp tục pha loãng với dung môi tương thích để tạo dung dịch có nồng độ 0,5 - 40 mg/ml.
Dung môi tương thích: Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%. Chỉ dùng các dung dịch này để truyền tĩnh mạch oxacilin.
Lưu ý thao tác: Điều chỉnh nồng độ, thể tích và tốc độ truyền để dùng hết trước khi thuốc mất độ ổn định. Dung dịch tiêm truyền phải sử dụng ngay sau khi pha. Kiểm tra tiểu phân và sự đổi màu bằng mắt thường trước khi dùng. Không pha thêm chất phụ gia hoặc trộn chung oxacilin với thuốc khác.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử phản ứng quá mẫn với bất kỳ loại kháng sinh nào thuộc nhóm penicilin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Oxacillin 1g VPC điều trị nhiễm trùng
5 Tác dụng phụ
Toàn thân và phản ứng dị ứng: Tỷ lệ dị ứng từ 0,7 - 10%. Phản ứng tức thời (trong vòng 20 phút) gồm ngứa, mày đay, phù mạch thần kinh, co thắt phế quản, co thắt thanh quản, hạ huyết áp, trụy mạch, tử vong. Phản ứng tăng tốc (20 phút đến 48 giờ) gồm mày đay, ngứa, sốt, phù thanh quản. Phản ứng chậm (sau 48 giờ đến 2 - 4 tuần) gồm phát ban da, hội chứng giống bệnh huyết thanh (sốt, khó chịu, đau cơ, đau khớp, đau bụng).
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, lưỡi lông đen, kích ứng tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc.
Hệ thần kinh: Xuất hiện phản ứng thần kinh tương tự penicillin G khi tiêm tĩnh mạch liều lớn, đặc biệt ở người suy thận.
Hệ tiết niệu - sinh dục: Tổn thương ống thận và viêm thận kẽ kèm sốt, phát ban, tăng bạch cầu ái toan, tiểu máu, protein niệu, suy thận (thường hồi phục khi ngừng thuốc kịp thời).
Chuyển hóa và máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy xương. Độc tính gan kèm sốt, buồn nôn, nôn và tăng nồng độ SGOT (AST).
6 Tương tác
Tetracycline: Kháng sinh kìm khuẩn đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của penicilin, cần tránh phối hợp đồng thời.
Probenecid: Ức chế cạnh tranh bài tiết oxacilin ở ống thận, làm giảm Thể tích phân bố và kéo dài nồng độ thuốc trong huyết thanh. Chỉ phối hợp khi cần nồng độ oxacilin rất cao.
Thuốc khác: Không trộn chung oxacilin với bất kỳ thuốc nào khác trong cùng một bơm tiêm hoặc dây truyền dịch mà phải dùng riêng rẽ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ sốc phản vệ nghiêm trọng dẫn đến tử vong (tỷ lệ 0,015 - 0,04%, tử vong khoảng 0,002%). Khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi tiêm. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng.
Thận trọng khi sử dụng cho người có cơ địa dị ứng hoặc hen suyễn.
Cảnh giác nguy cơ tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) từ mức nhẹ đến viêm đại tràng tử vong, có thể xảy ra sau hơn 2 tháng dùng kháng sinh.
Dùng kháng sinh kéo dài có thể gây bội nhiễm vi sinh vật không nhạy cảm hoặc nấm. Không tự ý kê đơn khi không có bằng chứng nhiễm khuẩn.
Theo dõi cận lâm sàng: Thực hiện cấy máu và xét nghiệm bạch cầu định kỳ tối thiểu hàng tuần. Kiểm tra thường xuyên chức năng gan (AST, ALT), thận (nước tiểu, BUN, creatinin) và hệ tạo máu. Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận để tránh độc thần kinh.
Trẻ em: Chức năng thận chưa hoàn thiện có thể làm tích lũy thuốc trong máu. Cần theo dõi nồng độ thuốc thường xuyên và điều chỉnh liều phù hợp.
Người cao tuổi: Nguy cơ cao suy giảm chức năng gan, thận, tim. Cần khởi đầu ở mức liều thấp và đánh giá chức năng thận cẩn thận.
Hàm lượng natri: Thuốc chứa 64 mg (2,8 mEq) natri trên mỗi 1 g oxacilin (liều thông thường cung cấp 64 - 383 mg natri tương đương 2,8 - 17 mEq natri). Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc phải ăn kiêng muối.
Lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận nguy cơ suy giảm sinh sản hoặc gây hại cho thai nhi. Dữ liệu trên người chưa phát hiện tác dụng phụ rõ ràng, tuy nhiên chưa có nghiên cứu kiểm soát đầy đủ. Chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: Oxacilin bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Tương tự các dấu hiệu được mô tả trong phần tác dụng không mong muốn.
Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức, tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Elephaxin 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Flucloxacillin Panpharma 250mg của Panpharma chứa thành phần Oxacilin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do chủng tụ cầu tiết men penicilinase còn nhạy cảm như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, mô mềm và viêm khớp nhiễm khuẩn.
Sản phẩm Oxacillin IMP 500mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm sản xuất, chứa Oxacilin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng toàn thân hoặc khu trú do tụ cầu kháng penicillin tự nhiên bao gồm viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương và nhiễm trùng huyết.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Elephaxin 2g chứa hoạt chất oxacilin, là kháng sinh thuộc nhóm penicilin kháng penicilinase với mã ATC là J01CF04. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với các chủng vi sinh vật nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên mạnh mẽ. Cơ chế hoạt động chính là ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Khả năng kháng kháng sinh có thể xảy ra gián tiếp do vi khuẩn tiết men beta-lactamase phá hủy vòng beta-lactam, thay đổi ái lực gắn kết của thuốc với thụ thể đích hoặc giảm tính thấm qua màng tế bào. Vi khuẩn kháng oxacilin (hoặc cefoxitin) sẽ dẫn đến kháng chéo với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, ngoại trừ các hoạt chất mới hơn có hoạt tính chống tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA).
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 5 phút. Tiêm tĩnh mạch chậm liều 500 mg đạt nồng độ đỉnh huyết thanh là 43 mcg/ml sau 5 phút với thời gian bán hủy dao động từ 20 đến 30 phút. Khi tiêm bắp, thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 30 phút, liều 250 mg đạt nồng độ 5,3 mcg/ml và liều 500 mg đạt nồng độ đỉnh là 10,9 mcg/ml.
9.2.2 Phân bố
Oxacilin natri liên kết mạnh với protein huyết thanh, chủ yếu là Albumin với tỷ lệ trung bình khoảng 94,2 +- 2,1%. Ở liều dùng thông thường, nồng độ thuốc trong dịch não tủy và dịch cổ trướng không đáng kể. Thuốc đạt nồng độ điều trị tốt tại dịch màng phổi, mật và nước ối.
9.2.3 Chuyển hóa
Quá trình chuyển hóa và bất hoạt thuốc diễn ra tại gan.
9.2.4 Thải trừ
Oxacilin natri được đào thải nhanh chóng dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 0,5 giờ. Con đường đào thải ngoài thận bao gồm bất hoạt ở gan và bài tiết qua mật. Probenecid ức chế cạnh tranh bài tiết ở ống thận làm chậm đào thải và tăng nồng độ oxacilin trong huyết thanh.
10 Thuốc Elephaxin 2g giá bao nhiêu?
Thuốc Elephaxin 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Elephaxin 2g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Elephaxin 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng diệt khuẩn chọn lọc và hiệu quả cao trên các chủng tụ cầu tiết men penicilinase còn nhạy cảm.
- Thuốc tiêm đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh nhanh chóng, đáp ứng tốt cho các ca nhiễm khuẩn nặng và cấp tính.
- Đạt nồng độ điều trị hiệu quả tại nhiều dịch cơ thể quan trọng như màng phổi, mật và nước ối.
13 Nhược điểm
- Thuốc dùng theo đường tiêm truyền, đòi hỏi kỹ thuật vô trùng và nhân viên y tế thao tác trực tiếp.
- Nguy cơ sốc phản vệ và dị ứng chéo nghiêm trọng ở bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm với nhóm beta-lactam.
- Cần kiểm tra định kỳ công thức máu, chức năng gan và thận trong các đợt điều trị kéo dài ngày.
Tổng 3 hình ảnh




