Elbopagin 25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh |
| Số đăng ký | 893110109726 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Eltrombopag |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Povidone (PVP), Magnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1302 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Eltrombopag (dưới dạng Eltrombopag olamin) 25 mg.
Thành phần tá dược: Manitol, cellulose vi tinh thể type 101, povidon K30, natri starch glycolat, magnesi stearat, hypromellose 15cP, PEG 400, polysorbat 80, titan dioxyd.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Elbopagin
2.1 Tác dụng
Elbopagin thuộc nhóm thuốc chống xuất huyết và cầm máu toàn thân, kích thích thụ thể thrombopoietin giúp tăng sản xuất tiểu cầu từ tủy xương.

2.2 Chỉ định
Thuốc Elbopagin được chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh nhân trưởng thành bị giảm tiểu cầu miễn dịch vô căn (ITP) kháng trị với các điều trị khác như corticosteroid hoặc globulin miễn dịch.
Bệnh nhi từ 1 tuổi trở lên bị giảm tiểu cầu miễn dịch vô căn (ITP) kéo dài từ 6 tháng trở lên kể từ khi chẩn đoán và kháng trị với các điều trị khác.
Bệnh nhân trưởng thành bị nhiễm virus viêm gan C (HCV) mạn tính bị giảm tiểu cầu ngăn cản bắt đầu hoặc duy trì liệu pháp dựa trên interferon.
Bệnh nhân trưởng thành bị thiếu máu bất sản mắc phải nghiêm trọng (SAA) kháng trị với liệu pháp ức chế miễn dịch trước đó hoặc không phù hợp ghép tế bào gốc tạo máu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Revolade 50mg điều trị thiếu máu bất sản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Elbopagin
3.1 Liều dùng
Khởi đầu điều trị phải do bác sĩ chuyên khoa huyết học hoặc kiểm soát viêm gan C mạn tính giám sát. Liều dùng tính riêng từng cá thể, dùng liều thấp nhất để đạt và duy trì mức tiểu cầu >= 50.000/ul. Không dùng thuốc để bình thường hóa số lượng tiểu cầu.
Giảm tiểu cầu miễn dịch vô căn (ITP):
Người lớn và trẻ từ 6 đến 17 tuổi: Liều khởi đầu 50 mg/ngày/lần. Bệnh nhân gốc Đông Á hoặc Đông Nam Á dùng liều khởi đầu 25 mg/ngày/lần.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Liều khởi đầu 25 mg/ngày/lần.
Điều chỉnh liều (tối đa 75 mg/ngày):
Tiểu cầu < 50.000/ul sau ít nhất 2 tuần: Tăng liều hàng ngày thêm 25 mg tới tối đa 75 mg/ngày.
Tiểu cầu từ >= 50.000/ul đến <= 150.000/ul: Duy trì liều thấp nhất.
Tiểu cầu từ > 150.000/ul đến <= 250.000/ul: Giảm liều hàng ngày còn 25 mg (hoặc 12,5 mg/ngày hay 25 mg cách ngày nếu đang dùng 25 mg/ngày), đánh giá lại sau 2 tuần.
Tiểu cầu > 250.000/ul: Ngừng dùng thuốc. Theo dõi tiểu cầu 2 lần/tuần. Khi tiểu cầu <= 100.000/ul, bắt đầu lại với liều 25 mg/ngày.
Ngừng điều trị nếu tiểu cầu không tăng đủ tránh xuất huyết sau 4 tuần dùng liều 75 mg/ngày.
Giảm tiểu cầu liên quan đến viêm gan C mạn tính (HCV):
Liều khởi đầu: 25 mg/ngày/lần. Không cần chỉnh liều khởi đầu ở người gốc Đông Á/Đông Nam Á hoặc suy gan nhẹ.
Điều chỉnh liều (tối đa 100 mg/ngày):
Tăng liều từng nấc 25 mg mỗi 2 tuần để đạt mục tiêu tiểu cầu 50.000-75.000/ul. Tránh duy trì tiểu cầu > 75.000/ul.
Tiểu cầu < 50.000/ul sau 2 tuần: Tăng liều hàng ngày thêm 25 mg tới tối đa 100 mg/ngày.
Tiểu cầu từ >= 50.000/ul đến <= 100.000/ul: Dùng liều thấp nhất.
Tiểu cầu từ > 100.000/ul đến <= 150.000/ul: Giảm liều hàng ngày còn 25 mg.
Tiểu cầu > 150.000/ul: Ngừng dùng thuốc. Khi tiểu cầu <= 100.000/ul, dùng lại liều 25 mg/ngày.
Ngừng điều trị nếu sau 2 tuần dùng liều 100 mg vẫn không đạt mức tiểu cầu cần thiết hoặc khi ngưng thuốc kháng virus.
Thiếu máu bất sản nghiêm trọng (SAA):
Liều khởi đầu: 50 mg/ngày/lần. Người gốc Đông Á hoặc Đông Nam Á khởi đầu 25 mg/ngày/lần. Không bắt đầu điều trị nếu có bất thường nhiễm sắc thể số 7.
Điều chỉnh liều (tối đa 150 mg/ngày): Tăng 50 mg mỗi 2 tuần để đạt tiểu cầu >= 50.000/ul.
Tiểu cầu < 50.000/ul sau 2 tuần: Tăng liều hàng ngày đến tối đa 150 mg.
Tiểu cầu từ >= 50.000/ul đến <= 150.000/ul: Dùng liều thấp nhất.
Tiểu cầu từ > 150.000/ul đến <= 250.000/ul: Giảm liều hàng ngày còn 25 mg.
Tiểu cầu > 250.000/ul: Tạm ngưng ít nhất 1 tuần. Khi tiểu cầu <= 100.000/ul, bắt đầu lại với liều giảm 50 mg.
Người đáp ứng trên cả 3 dòng tế bào độc lập truyền máu >= 8 tuần: Giảm một nửa liều. Nếu ổn định sau 8 tuần giảm liều thì ngưng thuốc. Nếu tiểu cầu < 30.000/ul, Hb < 9 g/dl hoặc ANC < 0,5 x 10^9/ul thì dùng lại liều hiệu quả trước đó.
Ngừng điều trị nếu không có đáp ứng huyết học sau 16 tuần.
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận: Không cần chỉnh liều. Thận trọng và theo dõi creatinin huyết thanh.
Suy gan: Không dùng cho bệnh nhân ITP suy gan (Child-Pugh >= 5) trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nếu dùng, khởi đầu 25 mg/ngày, theo dõi 3 tuần trước khi tăng liều. Bệnh nhân HCV và SAA suy gan khởi đầu 25 mg/ngày, theo dõi 2 tuần trước khi tăng liều.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống trước ít nhất 2 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ so với thời điểm uống thuốc kháng acid, các sản phẩm từ sữa hoặc các chất bổ sung khoáng chất chứa cation đa hóa trị như Sắt, calci, magnesi, nhôm, selen, kẽm.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với Eltrombopag hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Elopag 25 Everest điều trị suy giảm số lượng tiểu cầu
5 Tác dụng phụ
Bệnh nhân ITP:
Rất thường gặp: Viêm họng cấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, buồn nôn, tiêu chảy, tăng alanine aminotransferase, đau lưng.
Thường gặp: Viêm họng, cúm, herpes miệng, viêm phổi, viêm xoang, hạ Kali huyết, chán ăn, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, dị cảm, đau nửa đầu, khô mắt, giảm thị lực, huyết khối tĩnh mạch sâu, loét miệng, phát ban, rụng tóc, protein niệu, creatinin máu tăng, sốt.
Ít gặp: Nhiễm trùng da, thiếu máu tan huyết, quá mẫn, gút, nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim cấp, thuyên tắc phổi, tổn thương gan, suy thận.
Bệnh nhân HCV:
Rất thường gặp: Thiếu máu, nhức đầu, ho, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, đau cơ, sốt, mệt mỏi, ớn lạnh.
Thường gặp: Nhiễm trùng đường tiết niệu, u gan ác tính, giảm thèm ăn, trầm cảm, lo lắng, chóng mặt, đục thủy tinh thể, báng bụng, tổn thương gan do thuốc, phát ban.
Ít gặp: Viêm dạ dày ruột, thiếu máu tán huyết, huyết khối tĩnh mạch cửa, suy gan.
Bệnh nhân SAA:
Rất thường gặp: Nhức đầu, ho, đau họng, sổ mũi, tiêu chảy, buồn nôn, chảy máu nướu, đau bụng, tăng transaminase, đau khớp, đau tứ chi, co thắt cơ, mệt mỏi, sốt, ớn lạnh.
Thường gặp: Giảm bạch cầu trung tính, nhồi máu lách, thừa sắt, chán ăn, lo lắng, đục thủy tinh thể, chảy máu cam, nôn mửa, ban xuất huyết, ngứa, đau lưng.
Ít gặp: Tổn thương gan do thuốc.
6 Tương tác
Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (rosuvastatin, Atorvastatin, Fluvastatin, lovastatin, Pravastatin, Simvastatin): Eltrombopag làm tăng Cmax rosuvastatin; cân nhắc giảm liều statin.
Chất nền OATP1B1 và BCRP (methotrexat, Topotecan): Thận trọng khi dùng đồng thời.
Cation đa hóa trị (sắt, calci, magnesi, nhôm, selen, Kẽm, thuốc kháng acid, sản phẩm từ sữa): Eltrombopag tạo phức chelat làm giảm 70% hấp thu; phải uống trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ.
Ciclosporin: Giảm Cmax và AUC của Eltrombopag; theo dõi tiểu cầu ít nhất hàng tuần trong 2-3 tuần.
Lopinavir/ritonavir: Làm giảm 17% AUC của Eltrombopag.
Fluvoxamin: Có thể làm tăng nồng độ Eltrombopag do ức chế nhiều enzym.
Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ Eltrombopag do cảm ứng nhiều enzym.
Telaprevir và Boceprevir: Boceprevir làm tăng Cmax 20% và giảm Cmin 32% của boceprevir.
Thuốc điều trị ITP khác (corticosteroid, Danazol, azathioprin, IVIG, anti-D): Theo dõi tiểu cầu để điều chỉnh liều.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ đe dọa tính mạng do biến cố gan mất bù và huyết khối tắc mạch ở bệnh nhân HCV có bệnh gan mạn tiến triển (albumin <= 35 g/l hoặc MELD >= 10).
Nguy cơ nhiễm độc gan nghiêm trọng: Phải kiểm tra ALT, AST, bilirubin trước điều trị, mỗi 2 tuần trong giai đoạn chỉnh liều và hàng tháng sau đó. Ngưng thuốc nếu ALT >= 3 lần ULN kèm tiến triển, kéo dài >= 4 tuần, hoặc kèm tăng bilirubin trực tiếp.
Theo dõi dấu hiệu thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
Nguy cơ xuất huyết do giảm tiểu cầu tái phát sau khi ngưng dùng Eltrombopag; cần theo dõi tiểu cầu hàng tuần trong 4 tuần sau ngưng.
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ phát triển sợi reticulin tủy xương và xơ hóa tủy xương; kiểm tra phết máu ngoại vi định kỳ.
Không sử dụng điều trị giảm tiểu cầu do hội chứng loạn sinh tủy (MDS) vì nguy cơ tiến triển thành bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML).
Theo dõi nhãn khoa định kỳ do nguy cơ đục thủy tinh thể và xuất huyết võng mạc.
Thuốc có thể kéo dài khoảng QTc và can thiệp làm sai lệch xét nghiệm bilirubin, creatinin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc không được khuyến cáo dùng trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thai.
Cho con bú: Phải cân nhắc giữa lợi ích cho con bú và lợi ích điều trị của mẹ để quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng sử dụng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây tăng tiểu cầu quá mức dẫn đến biến chứng huyết khối.
Xử trí: Cân nhắc uống chế phẩm chứa cation kim loại (calci, nhôm, magnesi) để tạo phức chelat hạn chế hấp thu. Theo dõi chặt chẽ công thức máu và tiểu cầu. Chạy thận nhân tạo không có hiệu quả đào thải Eltrombopag.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Elbopagin hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Revolade 25mg của Glaxo Operation UK Ltd chứa thành phần Eltrombopag được chỉ định để điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch vô căn, giảm tiểu cầu ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính và thiếu máu bất sản nghiêm trọng.
Elopag 25 Everest do Everest Pharmaceuticals Ltd sản xuất, chứa Eltrombopag được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân giảm tiểu cầu không đáp ứng hoặc kháng trị với các phương pháp điều trị thông thường.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Thrombopoietin (TPO) là cytokin chính liên quan đến sự điều hòa việc sản xuất mẫu tiểu cầu và sản xuất tiểu cầu, đồng thời là phối tử nội sinh cho thụ thể TPO-R. Eltrombopag tương tác với vùng xuyên màng của TPO-R ở người và khởi phát truyền đạt tín hiệu tương tự nhưng không giống với các tầng tín hiệu của thrombopoietin nội sinh (TPO), tạo ra sự tăng sinh và biệt hóa từ các tế bào tiền thân của tủy xương.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Eltrombopag được hấp thu với nồng độ đỉnh đạt được từ 2 đến 6 giờ sau khi uống. Sử dụng đồng thời eltrombopag với thuốc kháng acid và các sản phẩm khác có chứa cation đa hóa trị như sản phẩm từ sữa và sản phẩm bổ sung khoáng chất làm giảm đáng kể nồng độ eltrombopag. Dựa trên sự bài tiết qua nước tiểu và các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân, ước tính hấp thu qua đường uống sau khi dùng liều đơn 75 mg Dung dịch eltrombopag ít nhất là 52%.
9.2.2 Phân bố
Eltrombopag liên kết cao với protein huyết tương người (> 99,9%), chủ yếu là Albumin. Eltrombopag là cơ chất cho BCRP, nhưng không phải là cơ chất cho P-glycoprotein hoặc OATP1B1.
9.2.3 Chuyển hóa
Eltrombopag chủ yếu được chuyển hóa thông qua quá trình phân cắt, oxy hóa và liên hợp với acid glucuronic, glutathion hoặc Cystein. Các nghiên cứu xác định CYP1A2 và CYP2C8 chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa oxy hóa, còn UGT1A1 và UGT1A3 chịu trách nhiệm cho quá trình glucuronid hóa.
9.2.4 Thải trừ
Con đường thải trừ chính của eltrombopag là qua phân (59%) và 31% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Không phát hiện thấy chất gốc chưa biến đổi trong nước tiểu, trong khi bài tiết qua phân ở dạng không biến đổi chiếm khoảng 20% liều dùng. Thời gian bán thải trong huyết tương của eltrombopag xấp xỉ 21 đến 32 giờ.
10 Thuốc Elbopagin giá bao nhiêu?
Thuốc Elbopagin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Elbopagin mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Elbopagin để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dạng viên nén bao phim dùng đường uống tiện lợi, giúp kích thích tạo tiểu cầu hiệu quả cho bệnh nhân kháng trị với các liệu pháp chuẩn.
- Giải pháp điều trị đa chỉ định cho các bệnh lý xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, giảm tiểu cầu do viêm gan C và thiếu máu bất sản.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ nhiễm độc gan nghiêm trọng và biến cố thuyên tắc huyết khối, requiring strict monitoring of liver function and blood counts.
- Tương tác phức tạp với thức ăn chứa calci, sữa và các cation đa hóa trị, đòi hỏi thời điểm uống thuốc nghiêm ngặt cách xa bữa ăn.
Tổng 6 hình ảnh







