Eimler 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Số đăng ký | 893110228224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Empagliflozin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lh3334 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên uống Eimler 10 chứa:
- Empagliflozin: 10mg
- Tá dược vừa đủ viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Eimler 10
Đái tháo đường tuýp 2: Empagliflozin được sử dụng cho người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2 khi đường huyết chưa được kiểm soát ổn, áp dụng kết hợp với chế độ ăn và luyện tập.
- Có thể sử dụng mỗi Eimler cho bệnh nhân không dung nạp hoặc có chống chỉ định với metformin.
- Dùng cùng các thuốc hạ đường huyết khác.
Suy tim mạn có kèm theo biểu hiện ở người lớn.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc
3.1 Liều dùng
3.1.1 Đái tháo đường tuýp 2
Thông thường, bệnh nhân bắt đầu điều trị với liều 10 mg mỗi ngày, uống một lần. Thuốc có thể được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp cùng các thuốc hạ đường huyết khác.
Trường hợp đã dung nạp tốt liều 10 mg, có chức năng thận còn tốt (eGFR ≥ 60 mL/phút/1,73 m²) và cần tăng cường kiểm soát đường huyết, bác sĩ có thể xem xét điều chỉnh lên 25 mg/ngày.
Không nên dùng quá 25 mg trong một ngày.
3.1.2 Suy tim
Khuyến cáo 10mg tương đương 1 viên Eimler, ngày 1 lần.
Điều trị phối hợp sulphonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc giảm liều các thuốc này để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Trong đái tháo đường tuýp 2:
- eGFR ≥ 60 mL/phút/1,73 m²: khởi đầu 10mg tương đương 1 viên Eimler-10, có thể tăng 25 mg nếu cần.
- eGFR từ 45 đến <60: dùng 10mg tương đương 1 viên Eimler-10 mỗi ngày.
- eGFR từ 30 đến <45: duy trì 10mg tương đương 1 viên Eimler-10 mỗi ngày nếu đang điều trị.
- eGFR < 30: không khuyến cáo Eimler-10
Trong suy tim:
- eGFR ≥ 20 mL/phút/1,73 m²: dùng 10mg tương đương 1 viên Eimler-10 mỗi ngày.
- eGFR < 20 mL/phút/1,73 m²: không khuyến cáo Eimler-10 do thiếu dữ liệu
Không sử dụng ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc đang lọc máu.
3.1.4 Suy gan
Không cần chỉnh liều viên uống Eimler ở người suy gan nhẹ và trung bình. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở suy gan nặng, không nên dùng cho nhóm này.
3.1.5 Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều viên uống Eimler theo tuổi. Ở người từ 75 tuổi trở lên, cần lưu ý nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.
3.1.6 Trẻ em
Chưa thu thập đủ dữ liệu về tính an toàn cũng như hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Dùng nguyên viên nén Eimler 10 với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Người dị ứng với empagliflozin hoặc tá dược có trong Eimler 10
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Empagliflozin 10mg/Linagliptin 5mg Boston Pharma điều trị bệnh đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Hạ đường huyết (đặc biệt khi phối hợp sulfonylurea hoặc insulin)
Giảm thể tích tuần hoàn
Nấm âm đạo, viêm âm đạo, viêm bao quy đầu và nhiễm trùng sinh dục liên quan
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Khát nước
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường
Táo bón
Ngứa, phát ban, nổi mày đay, phù mạch
Đi tiểu nhiều
Tăng hematocrit
Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier)
Viêm thận ống kẽ
Tiểu khó
Tăng lipid huyết thanh
Tăng tỷ lệ hồng cầu
Tăng creatinin máu, giảm mức lọc cầu thận
6 Tương tác
6.1 Tương tác dược lực học
Thuốc lợi tiểu (thiazid, lợi tiểu quai): Có thể làm tăng thêm tình trạng lợi tiểu, từ đó dễ gây tụt huyết áp và mất nước.
Insulin và thuốc kích thích tiết insulin (như sulfonylurea): Làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi dùng đồng thời, có thể cần cân nhắc giảm liều các thuốc này.
6.2 Tương tác dược động học
Ảnh hưởng của thuốc khác lên empagliflozin
Empagliflozin được chuyển hóa chủ yếu qua quá trình glucuronid hóa nhờ các enzym UGT (UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9, UGT2B7). Hoạt chất này là cơ chất của OAT3, OATP1B1, OATP1B3, P-gp và BCRP.
Probenecid: Làm tăng Cmax khoảng 26% và AUC khoảng 53%, không có ý nghĩa lâm sàng.
Gemfibrozil: Làm tăng Cmax 15% và AUC 59%, thay đổi này không đáng kể về lâm sàng.
Rifampicin: Làm tăng Cmax 75% và AUC 35% do ức chế OATP1B1/1B3, không có ý nghĩa lâm sàng. Tuy nhiên, do Rifampicin có khả năng cảm ứng enzym UGT, việc phối hợp có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết, cần theo dõi.
Verapamil (ức chế P-gp): Không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ tiếp xúc của empagliflozin.
Metformin, Ramipril, pioglitazon, Linagliptin, torasemid, warfarin,, Simvastatin, Sitagliptin hydrochlorothiazid, glimepirid: không ghi nhận thay đổi dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng cùng.
Ảnh hưởng của empagliflozin lên thuốc khác
Có thể làm tăng thải trừ lithi qua thận và giảm nồng độ lithi máu, cần theo dõi lithi huyết thanh khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều.
Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể trên các enzym CYP450 và UGT, cũng như trên P-gp ở liều điều trị.
Khi dùng cùng Digoxin, AUC tăng 6% và Cmax tăng 14%, không có ý nghĩa lâm sàng.
Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Metformin, warfarin, glimepirid,, linagliptin, simvastatin, pioglitazon, ramipril, digoxin, thuốc tránh thai đường uống hay thuốc lợi tiểu
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Người bệnh cần theo dõi các dấu hiệu bất thường như buồn nôn, nôn, đau bụng, khó thở, mệt mỏi nhiều hoặc lú lẫn và đến cơ sở y tế ngay để được kiểm tra nhiễm toan ceton khi cần
Tạm ngưng thuốc trước phẫu thuật lớn hoặc khi mắc bệnh cấp tính nặng
Thực hiện đánh giá chức năng thận trước khi điều trị và kiểm tra định kỳ trong quá trình dùng thuốc
Uống đủ nước, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu
Theo dõi và xử trí sớm khi có dấu hiệu nhiễm trùng tiết niệu hoặc sưng đau vùng sinh dục - đáy chậu.
Bệnh nhân đái tháo đường cần chăm sóc bàn chân thường xuyên và tái khám định kỳ theo hướng dẫn bác sĩ.
Người bệnh nên theo dõi triệu chứng hạ đường huyết, đặc biệt khi dùng cùng insulin hoặc sulphonylurea
Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện choáng váng, run, vã mồ hôi hoặc giảm tập trung.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Empagliflozin 25mg/Linagliptin 5mg Boston Pharma điều trị đái tháo đường
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai cần thông báo cho bác sĩ để được cân nhắc ngưng thuốc và lựa chọn phương án điều trị phù hợp
Không sử dụng thuốc Eimler trong thời gian cho con bú và nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế nếu cần điều trị thay thế.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận độc tính đáng kể khi dùng liều cao trong các nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, quá liều có thể làm tăng bài xuất Glucose qua nước tiểu, dẫn đến đi tiểu nhiều và nguy cơ mất nước.
Khi nghi ngờ quá liều, cần theo dõi tình trạng lâm sàng, đảm bảo bù đủ dịch và điện giải nếu cần, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp. Chưa có bằng chứng cho thấy thẩm tách máu có hiệu quả trong việc loại bỏ empagliflozin.
7.4 Bảo quản
Thuốc Eimler 10 nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Eimler 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau
Sản phẩm Emflotra 10mg do Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên sản xuất, có thành phần chính là Empagliflozin 10, có tác dụng điều trị đái tháo đường typ 2 và suy tim
Sản phẩm Jarpazin 10mg do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất, có thành phần chính là Empagliflozin 10, có tác dụng điều trị đái tháo đường typ 2 và suy tim
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Empagliflozin là thuốc ức chế chọn lọc và thuận nghịch đồng vận chuyển natri-glucose typ 2 (SGLT2) tại thận. SGLT2 chịu trách nhiệm chính trong việc tái hấp thu glucose từ dịch lọc cầu thận trở lại máu.
Khi ức chế SGLT2, thuốc làm giảm tái hấp thu glucose, tăng thải glucose qua nước tiểu và từ đó giúp hạ đường huyết. Cơ chế này không phụ thuộc insulin nên có thể cải thiện cả đường huyết lúc đói và sau ăn với nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn so với một số thuốc khác.
Ngoài ra, việc tăng thải glucose còn kéo theo lợi tiểu thẩm thấu nhẹ và tăng thải natri, góp phần giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp mức độ vừa và mang lại lợi ích tim mạch [1]
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, thuốc Empagliflozin được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương vào khoảng 1,5 giờ sau khi uống. Dược động học tăng theo liều và tương tự giữa người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường type 2. Thức ăn giàu năng lượng làm giảm nhẹ AUC và Cmax nhưng không có ý nghĩa lâm sàng, do đó có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 73,8 L. Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 86%. Thuốc phân bố vào hồng cầu khoảng 37%.
Chuyển hóa: Không có chất chuyển hóa chính chiếm ưu thế trong huyết tương. Thuốc chủ yếu được chuyển hóa thành các liên hợp glucuronid (2-O-, 3-O-, 6-O-glucuronid), mỗi chất chiếm dưới 10% tổng lượng thuốc liên quan trong tuần hoàn.
Thải trừ: Thời gian bán thải của Empagliflozin khoảng 12,4 giờ và Độ thanh thải đường uống khoảng 10,6 L/giờ. Nồng độ ổn định đạt được sau khoảng 5 ngày khi dùng liều 1 lần/ngày. Khoảng 95% tổng hoạt tính được thải trừ qua phân và nước tiểu, trong đó một phần đáng kể được bài xuất dưới dạng không chuyển hóa.
10 Thuốc Eimler 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Eimler 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Eimler 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Có thể hỗ trợ giảm cân nhẹ và giảm huyết áp mức độ vừa nhờ cơ chế tăng thải glucose và lợi tiểu thẩm thấu.
- Liều đơn giản (mỗi viên mỗi ngày), thuận tiện cho người bệnh, hỗ trợ tăng tuân thủ điều trị.
- Ngoài kiểm soát đường huyết, còn góp phần giảm nguy cơ biến cố tim mạch và hỗ trợ điều trị suy tim
13 Nhược điểm
- Nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu và nấm sinh dục do tăng glucose trong nước tiểu.
- Có thể gây mất nước, tụt huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
Tổng 14 hình ảnh














Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Yadav J, Ahsan F, Panda P, Mahmood T, Ansari VA, Shamim A (2024). Empagliflozin-A Sodium Glucose Co-transporter-2 Inhibitor: Overview ofits Chemistry, Pharmacology, and Toxicology. Curr Diabetes Rev. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026

