1 / 3
egudin forte 5 1 F2725

EGUDIN FORTE 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedbolide, Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Medbolide
Số đăng ký893110098026
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtSolifenacin, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1454
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Solifenacin succinat: 5 mg

Thành phần tá dược:

Lactose, tinh bột tiền gelatin hóa, magnesi stearat, HPMC E6, PEG 6000, talc, titan dioxyd, oxyd Sắt vàng.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc EGUDIN FORTE

2.1 Tác dụng

EGUDIN FORTE thuộc nhóm thuốc chống co thắt đường tiết niệu. Thuốc đối kháng cạnh tranh đặc hiệu thụ thể muscarinic M3, giúp giảm co bóp cơ bàng quang.

Thuốc điều trị bàng quang tăng hoạt EGUDIN FORTE
Thuốc điều trị bàng quang tăng hoạt EGUDIN FORTE

2.2 Chỉ định

Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són), tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Vesitra 5mg điều trị tiểu không tự chủ

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc EGUDIN FORTE

3.1 Liều dùng

Người lớn (bao gồm người cao tuổi): Liều khuyến cáo 5 mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng lên 10 mg một lần mỗi ngày nếu cần thiết.

Trẻ em: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả. Không sử dụng thuốc cho trẻ em.

Bệnh nhân suy thận:

Suy thận nhẹ đến trung bình (ClCr > 30 ml/phút): Không cần chỉnh liều.

Suy thận nặng (ClCr <= 30 ml/phút): Thận trọng khi dùng, liều tối đa không vượt quá 5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Suy gan nhẹ: Không cần chỉnh liều.

Suy gan trung bình (Child-Pugh từ 7 đến 9): Thận trọng khi dùng, liều tối đa không vượt quá 5 mg/ngày.

Dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, Ritonavir, nelfinavir): Liều tối đa không vượt quá 5 mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc cùng với nước, không nhai nát viên. Có thể uống cùng bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân bí tiểu, tình trạng dạ dày - ruột nặng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc).

Bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ hoặc glaucoma góc hẹp, hoặc người có nguy cơ mắc các bệnh này.

Bệnh nhân quá mẫn với solifenacin succinat hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Solindago oral suspension điều trị bàng quang tăng hoạt

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng (rất thường gặp); táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng (thường gặp); trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng (ít gặp); tắc nghẽn đại tràng, phân rắn, nôn (hiếm gặp); liệt ruột, khó chịu bụng (không rõ tần suất).

Rối loạn mắt: Nhìn mờ (thường gặp); khô mắt (ít gặp); glaucoma (không rõ tần suất).

Rối loạn thận và tiết niệu: nhiễm trùng đường tiểu, viêm bàng quang, khó tiểu (ít gặp); bí tiểu (hiếm gặp); suy thận (không rõ tần suất).

Rối loạn thần kinh và tâm thần: Buồn ngủ, loạn vị giác (ít gặp); chóng mặt, đau đầu (hiếm gặp); ảo giác, rối loạn tinh thần (rất hiếm gặp); mê sảng (không rõ tần suất).

Rối loạn da và mô dưới da: Khô da (ít gặp); ngứa, nổi ban (hiếm gặp); ban đỏ đa dạng, mày đay, phù mạch (rất hiếm gặp); viêm da tróc vảy (không rõ tần suất).

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rung nhĩ (không rõ tần suất).

Rối loạn hô hấp: Khô mũi (ít gặp); chứng khó phát âm (không rõ tần suất).

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (không rõ tần suất).

Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (không rõ tần suất).

Rối loạn cơ xương: Nhược cơ (không rõ tần suất).

Rối loạn chuyển hóa và toàn thân: Mệt mỏi, phù ngoại biên (ít gặp); chán ăn, tăng Kali máu (không rõ tần suất).

6 Tương tác

Thuốc kháng cholinergic khác: Làm tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ. Cần dừng EGUDIN FORTE 1 tuần trước khi dùng thuốc kháng cholinergic khác.

Thuốc chủ vận thụ thể cholinergic: Có thể làm giảm hiệu quả điều trị của EGUDIN FORTE.

Thuốc kích thích nhu động tiêu hóa (metoclopramid, cisaprid): EGUDIN FORTE làm giảm tác dụng của các thuốc này.

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, ritonavir, nelfinavir): Làm tăng nồng độ solifenacin trong máu. Liều EGUDIN FORTE không được quá 5 mg/ngày. Chống chỉ định phối hợp ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.

Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (verapamil, Diltiazem) và thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin): Có thể xảy ra tương tác dược động học làm thay đổi nồng độ thuốc.

Thuốc tránh thai đường uống kết hợp (ethinylestradiol/levonorgestrel), Warfarin, Digoxin: Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đánh giá các nguyên nhân gây tiểu nhiều lần khác (suy tim, bệnh thận) trước khi dùng thuốc.

Điều trị kháng sinh thích hợp nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Thận trọng ở bệnh nhân tắc nghẽn bàng quang có nguy cơ bí tiểu, tắc nghẽn tiêu hóa, giảm nhu động ruột hoặc có biến chứng thần kinh tự chủ.

Thận trọng ở người thoát vị khe hoành, trào ngược dạ dày - thực quản hoặc đang dùng thuốc gây viêm thực quản (như bisphosphonat).

Thận trọng ở bệnh nhân có hội chứng khoảng QT kéo dài, hạ kali máu hoặc tiền sử bệnh tim mạch.

Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu phù mạch hoặc phản ứng phản vệ.

Hiệu quả tối đa của thuốc có thể cần ít nhất 4 tuần điều trị để đánh giá.

Chưa có dữ liệu an toàn trên bệnh nhân bàng quang co thắt do nguyên nhân thần kinh.

Thuốc chứa tá dược lactose. Người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Cần thận trọng khi kê đơn và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tránh sử dụng thuốc trong giai đoạn đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều gây tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng như thay đổi trạng thái tinh thần, giãn đồng tử, bí tiểu.

Xử trí chung: Sử dụng Than hoạt tính. Rửa dạ dày hữu ích nếu thực hiện trong vòng 1 giờ đầu. Không gây nôn.

Điều trị triệu chứng:

Tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng: Dùng physostigmin hoặc carbachol.

Co giật, kích động: Dùng benzodiazepin.

Suy hô hấp: Tiến hành hô hấp nhân tạo.

Nhịp tim nhanh: Dùng thuốc chẹn beta.

Bí tiểu: Đặt ống thông tiểu dẫn lưu.

Giãn đồng tử: Dùng thuốc nhỏ mắt pilocarpin và cho người bệnh nằm phòng tối.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.

Để xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm EGUDIN FORTE hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Usarsolif 10 của Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú chứa thành phần Solifenacin succinat được chỉ định để điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc, tiểu són, tiểu nhiều lần và tiểu gấp đột ngột ở bệnh nhân người lớn mắc hội chứng bàng quang tăng hoạt động nhằm phục hồi khả năng kiểm soát bàng quang hiệu quả.

Sản phẩm Fabanalin 5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Solifenacin succinat được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gặp tình trạng co thắt cơ bàng quang quá mức, tiểu són không kiểm soát hoặc tiểu đêm nhiều lần gây xáo trộn sinh hoạt hàng ngày và suy giảm chất lượng giấc ngủ.

9 Cơ chế tác dụng

Solifenacin là chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu trên thụ thể cholinergic. Hoạt động bàng quang chịu kiểm soát bởi thần kinh phó giao cảm. Acetylcholin làm co cơ bàng quang thông qua thụ thể muscarinic M3.

Các nghiên cứu cho thấy solifenacin ức chế cạnh tranh thụ thể muscarinic phân nhóm M3. Thuốc có ái lực rất thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể và kênh ion khác.

9.1 Dược lực học

Solifenacin succinat thuộc nhóm thuốc chống co thắt đường tiết niệu, mã phân loại ATC là G04BD08.

Nghiên cứu lâm sàng mù đôi đối chứng giả dược chứng minh thuốc liều 5 mg và 10 mg cải thiện rõ rệt triệu chứng bàng quang tăng hoạt động. Tác dụng xuất hiện sau 1 tuần điều trị và duy trì ổn định đến 12 tháng. Sau 12 tuần, khoảng 50% bệnh nhân hết tình trạng tiểu són và 35% bệnh nhân giảm số lần đi tiểu xuống dưới 8 lần mỗi ngày. Thuốc giúp cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống và giấc ngủ của bệnh nhân.

9.2 Dược động học

9.3 Hấp thu

Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 3 đến 8 giờ. Giá trị Cmax và Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ thuận theo liều dùng từ 5 mg đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 90%. Bữa ăn không làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc.

9.4 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch khoảng 600 lít. Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là alpha1-acid glycoprotein.

9.5 Chuyển hóa

Solifenacin chuyển hóa mạnh tại gan, chủ yếu qua enzym CYP3A4. Độ thanh thải toàn thân đạt khoảng 9,5 lít/giờ. Thời gian bán thải cuối dao động từ 45 đến 68 giờ. Huyết tương ghi nhận một chất chuyển hóa có hoạt tính là 4R-hydroxy solifenacin cùng ba chất chuyển hóa không hoạt tính.

9.6 Thải trừ

Sau 26 ngày dùng liều 10 mg gắn đồng vị C14, khoảng 70% lượng phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 23% trong phân. Trong nước tiểu, khoảng 11% đào thải dưới dạng không đổi, 18% dưới dạng N-oxid, 9% dưới dạng 4R-hydroxy-N-oxid và 8% là chất chuyển hóa 4R-hydroxy. Dược động học tuyến tính trong phạm vi liều điều trị.

10 Thuốc EGUDIN FORTE giá bao nhiêu?

Thuốc EGUDIN FORTE hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc EGUDIN FORTE mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc EGUDIN FORTE để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống rất cao lên đến 90%, thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc.
  • Liều dùng tiện lợi chỉ 1 lần mỗi ngày, hiệu quả duy trì lâu dài giúp cải thiện giấc ngủ và sinh hoạt.
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi hoặc người suy giảm chức năng gan, thận mức độ nhẹ.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ kháng cholinergic thường gặp như khô miệng, táo bón và nhìn mờ gây khó chịu khi dùng.
  • Tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP3A4, đòi hỏi phải giảm liều hoặc chống chỉ định dùng kèm.

Tổng 3 hình ảnh

egudin forte 5 1 F2725
egudin forte 5 1 F2725
egudin forte 5 2 Q6537
egudin forte 5 2 Q6537
egudin forte 5 3 F2331
egudin forte 5 3 F2331

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
    (Quy định duyệt bình luận)
    0/ 5 0
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét

      SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

      vui lòng chờ tin đang tải lên

      Vui lòng đợi xử lý......

      0 SẢN PHẨM
      ĐANG MUA
      hotline
      0927.42.6789